Trong giai đoạn tiếp theo, chúng tôi sẽ tiếp tục kiên định định hướng phát triển bền vững với việc đặt
ra các mục tiêu thách thức hơn & hướng đến các chuẩn mực cao hơn nhằm nâng tầm vị thế, mang lại giá
trị bền vững cho
cổ đông, khách hàng, người
lao động & các bên liên quan.
GẮN KẾT MỤC TIÊU TOÀN CẦU VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG (SDGS) VÀ GRI STANDARDS TRONG QUẢN TRỊ
VẤN ĐỀ TRỌNG YẾU
Mục tiêu phát triển bền vững (Sustainable Development Goals – SDGs), còn được gọi là Mục tiêu toàn cầu,
là
mục tiêu phổ quát được thiết kế nhằm chấm dứt đói nghèo, bảo vệ hành tinh và đảm bảo rằng tất cả mọi người
được hưởng hòa bình và thịnh vượng vào năm 2030 ở mỗi quốc gia thành viên Liên hiệp quốc (LHQ). 17 Mục
tiêu
phát triển bền vững (SDGs) dựa trên sáu chủ đề
bao gồm: nhân phẩm, con người, hành tinh, quan hệ đối tác, công lý và thịnh vượng.
XOÁ NGHÈO
KHÔNG CÒN NẠN ĐÓI
SỨC KHỎE VÀ CÓ CUỘC SỐNG TỐT
GIÁO DỤC CÓ CHẤT LƯỢNG
BÌNH ĐẲNG GIỚI
NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH
NĂNG LƯỢNG SẠCH VỚI GIÁ THÀNH HỢP LÝ
CÔNG VIỆC TỐT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
CÔNG NGHIỆP, SÁNG TẠO VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
GIẢM BẤT BÌNH ĐẲNG
CÁC THÀNH PHỐ VÀ CỘNG ĐỒNG BỀN VỮNG
TIÊU DÙNG VÀ SẢN XUẤT CÓ TRÁCH NHIỆM
HÀNH ĐỘNG VỀ KHÍ HẬU
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT LIỀN
HOÀ BÌNH, CÔNG LÝ VÀ
CÁC THỂ CHẾ MẠNH MẼ
QUAN HỆ ĐỐI TÁC VÌ CÁC MỤC TIÊU
BVSC ĐÃ VÀ ĐANG THAM GIA ĐÓNG GÓP VÀO CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Trên cơ sở đối chiếu các chỉ tiêu GRI Standards với các Mục tiêu Phát triển bền vững toàn cầu (SDGs),
BVSC
đã tiến hành xác định các vấn đề trọng yếu, đồng thời xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động dựa trên
quá
trình đánh giá, phân tích chiến lược phát triển chung của công ty. Từ đó, tiến hành lựa chọn các mục tiêu
đưa vào định hướng hành động nhằm đảm bảo phát triển bền vững là một trong những chiến lược cốt lõi của
doanh nghiệp, cụ thể:
“Tại BVSC, Báo cáo Phát triển bền vững được lập định kỳ hàng năm nhằm rà soát định hướng chiến lược, đánh
giá toàn diện các tác động của Công ty trên các khía cạnh Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG). Báo cáo
không chỉ góp phần giúp Công ty nhận diện các vấn đề trọng yếu và nâng cao tính minh bạch trong công bố
thông tin, mà còn đóng vai trò nền tảng để tích hợp các yếu tố ESG vào hệ thống quản trị, điều hành và ra
quyết định.”
Tòa nhà Bảo Việt số 8 Lê Thái Tổ, Phường Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Quyền sở hữu và hình thức pháp lý
Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt có cổ đông sáng lập là Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam (nay là
Tập đoàn Bảo Việt).
Giấy phép hoạt động kinh doanh số: 01/GPHĐKD do Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp ngày 26/11/1999.
Các địa điểm hoạt động
BVSC hoạt động chủ yếu tại Việt Nam, với trụ sở chính và các chi nhánh/phòng giao dịch tại Hà Nội
và TP. Hồ Chí Minh.
2-2
Các đơn vị thuộc phạm vi báo cáo
Phạm vi báo cáo bao gồm phạm vi hoạt động của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC). BVSC là
một pháp nhân độc lập và không có công ty con hoặc
đơn vị thành viên. Do đó, các số liệu được trình bày trên cơ sở riêng lẻ và áp dụng thống nhất cho
tất cả các công bố liên quan.
2-3
Kỳ báo cáo, tần suất và liên hệ
Chu kỳ báo cáo
Báo cáo Thường niên
Kỳ báo cáo
Các thông tin trong báo cáo này được lập dựa trên các dữ liệu từ ngày 1/1/2025 đến 31/12/2025.
Ngày phát hành báo cáo gần nhất
Phát hành Báo cáo phát triển bền vững tích hợp cùng Báo cáo thường niên ngày 17/04/2025.
Đầu mối liên hệ cho các thắc mắc về báo cáo
Họ và tên: Bùi Thị Mai Hiên.
Chức vụ: Giám đốc hoạt động, Thư ký Công ty.
E-mail: hienbtm@bvsc.com.vn
Điện thoại: 0243 928 8080 – 600
2-4
Điều chỉnh lại thông tin
Không có sự điều chỉnh hoặc trình bày lại thông tin so với các báo cáo trước.
2-6
Hoạt động, chuỗi giá trị và các mối quan hệ kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động
Dịch vụ tài chính - chứng khoán.
Hoạt động, sản phẩm và dịch vụ
BVSC hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính - chứng khoán, cung cấp các dịch vụ môi giới chứng
khoán, tư vấn đầu tư, tư vấn doanh nghiệp và ngân hàng đầu tư, tự doanh và các dịch vụ tài chính
liên quan, phục vụ khách hàng cá nhân và tổ chức trong nước và nước ngoài.
(Mô tả hoạt động của tổ chức xem chi tiết tại Chương I - Giới thiệu chung.)
Chuỗi giá trị hoạt động và các mối quan hệ kinh doanh của BVSC
Chuỗi giá trị của BVSC được hình thành từ sự kết nối giữa nền tảng vận hành, các hoạt động kinh
doanh cốt lõi và nhóm khách hàng/đối tác. Trên cơ sở hệ thống công nghệ, dữ liệu thị trường và hạ
tầng tài chính, Công ty triển khai các hoạt động như môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư, ngân hàng
đầu tư và cung cấp các dịch vụ tài chính. Các sản phẩm và dịch vụ của BVSC được cung cấp tới nhà đầu
tư cá nhân, tổ chức, các quỹ đầu tư và định chế tài chính trong và ngoài nước, góp phần thúc đẩy sự
phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam.
BVSC duy trì các mối quan hệ kinh doanh với các tổ chức tài chính, ngân hàng, các Sở giao dịch
chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam, cũng như các quỹ đầu tư và định chế tài chính
trong và ngoài nước. Đồng thời, Công ty tăng cường hợp tác với các hiệp hội nghề nghiệp và các đơn
vị thành viên trong hệ sinh thái Bảo Việt nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng
dịch vụ.
Trong kỳ báo cáo, không có thay đổi trọng yếu liên quan đến lĩnh vực hoạt động, chuỗi giá trị và
các mối quan hệ kinh doanh của Công ty.
NGƯỜI LAO ĐỘNG
2-7
Thông tin về người lao động
Tại thời điểm 31/12/2025, tổng số lao động làm việc tại Công ty là 709 người, giảm không đáng kể
(-1,4%) so với năm 2024. Trong đó, lao động làm việc chính thức toàn thời gian là 294 người, ngoài
ra Công ty có sử dụng lao động theo hình thức hợp tác nhằm hỗ trợ hoạt động môi giới giới thiệu
khách hàng giao dịch chứng khoán tại Công ty.
Số liệu được ghi nhận tại thời điểm cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ hệ thống quản lý nhân sự
tập trung của Công ty.
Theo giới tính
Chỉ tiêu
Nữ
Nam
Tổng
Số lượng người lao động
356
353
709
Số lao động chính thức
158
136
294
Số lao động toàn thời gian
158
136
294
Số lao động bán thời gian
198
217
415
Theo khu vực
Chỉ tiêu
Hà Nội
TP. HCM
Tổng
Số lượng người lao động
427
282
709
Số lao động chính thức
171
123
294
Số lao động toàn thời gian
171
123
294
Số lao động bán thời gian
256
159
415
QUẢN TRỊ
2-9
Cơ cấu và thành phần Hội đồng Quản trị
Chi tiết xem tại Chương II - Quản trị Công ty.
2-10
2-17
Đề cử và lựa chọn Hội đồng Quản trị
Theo quy định Điều lệ công ty, Quy chế nội bộ về quản trị công ty và Quy chế hoạt động của Hội đồng
Quản trị Công ty: tất cả các cổ đông có quyền cùng nhau lập nhóm để đề cử và dồn phiếu bầu cho người
đại diện đề cử ứng viên bầu là Thành viên HĐQT, Thành viên BKS. Việc biểu quyết bầu Thành viên HĐQT
và Thành viên BKS được thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu quy định tại Điều 28 của Điều lệ
công ty.
HĐQT Công ty luôn đảm bảo sự cân đối giữa các thành viên điều hành và không điều hành: BVSC luôn
duy trì tỷ lệ 4/5 thành viên HĐQT là thành viên không điều hành; có 01 Thành viên là thành viên độc
lập HĐQT. Chủ tịch HĐQT không kiêm nhiệm chức danh Tổng Giám đốc. Các thành viên không đồng thời làm
thành viên HĐQT quá năm (05) tại công ty khác; điều này giúp thành viên HĐQT dành nhiều thời gian và
tập trung sức lực, trí tuệ cho sự phát triển của Công ty.
Ban Kiểm soát gồm một (01) Trưởng ban và hai (02) Kiểm soát viên. Các Kiểm soát viên đều làm việc
theo chế độ chuyên trách, không kiêm nhiệm các chức danh quản lý hay kiêm nhiệm các công việc khác
tại BVSC;
2-11
2-14
Vai trò và trách nhiệm của Hội đồng Quản trị trong quản trị và phát triển bền vững;
Vai trò của Bộ máy quản trị trong Giám sát và Báo cáo tác động
BVSC duy trì khung quản trị hiệu quả nhằm đảm bảo các nguyên tắc phát triển bền vững được tích hợp
xuyên suốt trong hoạt động kinh doanh. HĐQT giữ vai trò định hướng chiến lược, xác lập tầm nhìn dài
hạn và lồng ghép các yếu tố ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị) vào chiến lược phát triển. Đồng
thời, HĐQT giám sát hệ thống quản trị rủi ro, đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ pháp luật và cân bằng
lợi ích giữa các bên liên quan.
Ban Điều hành giữ vai trò trung tâm trong việc hiện thực hóa các định hướng phát triển bền vững
thành các kế hoạch hành động cụ thể. Ban Điều hành chịu trách nhiệm xây dựng và triển khai các mục
tiêu bền vững gắn với hoạt động kinh doanh, phân bổ nguồn lực hợp lý, tổ chức thực hiện trên toàn hệ
thống và giám sát, đánh giá hiệu quả thông qua các chỉ số đo lường cụ thể. Đồng thời, Ban Điều hành
đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật, quản trị rủi ro liên quan đến ESG và thúc đẩy đổi mới sáng
tạo theo hướng bền vững. Không chỉ dừng lại ở hoạt động vận hành, Ban Điều hành còn góp phần xây
dựng văn hóa doanh nghiệp có trách nhiệm và tăng cường gắn kết với các bên liên quan, qua đó đưa
phát triển bền vững trở thành một yếu tố cốt lõi và lợi thế cạnh tranh của Công ty.
Báo cáo Phát triển bền vững của Công ty được xây dựng theo tham chiếu tiêu chuẩn GRI và được tích
hợp trong Báo cáo thường niên. Quá trình lập báo cáo có sự phối hợp của các phòng ban nghiệp vụ liên
quan, dưới sự điều hành của Ban Tổng Giám đốc, đồng thời được báo cáo và giám sát ở cấp HĐQT nhằm
đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.
Chi tiết các hoạt động của Hội đồng Quản trị xem tại Báo cáo Hội đồng Quản trị - Chương III -
Báo cáo tình hình hoạt động 2025.
2-15
Xung đột lợi ích
Công ty luôn duy trì các tiêu chuẩn cao nhất về liêm chính, minh bạch và trách nhiệm giải trình
trong toàn bộ hoạt động kinh doanh. Chính sách quản lý xung đột lợi ích được thiết lập nhằm nhận
diện, phòng ngừa và xử lý kịp thời các tình huống trong đó lợi ích cá nhân có thể ảnh hưởng, hoặc bị
xem là ảnh hưởng, đến tính khách quan và độc lập trong quá trình ra quyết định của Thành viên Hội
đồng Quản trị, Thành viên Ban Kiểm soát, Thành viên Ban Điều hành, cán bộ, nhân viên, cổ đông và các
bên liên quan của Công ty.
Xung đột lợi ích có thể phát sinh trong nhiều bối cảnh, bao gồm nhưng không giới hạn ở các giao
dịch với bên liên quan, hoạt động đầu tư cá nhân, quan hệ thân nhân trong chuỗi cung ứng, hoặc việc
tiếp nhận quà tặng và lợi ích không phù hợp. Công ty yêu cầu tất cả nhân sự, bao gồm Thành viên
HĐQT, Thành viên BKS, Thành viên Ban Điều hành, cán bộ, nhân viên và người lao động, phải chủ động
kê khai đầy đủ, trung thực và kịp thời các xung đột lợi ích tiềm ẩn hoặc thực tế theo quy trình nội
bộ.
Công ty áp dụng các cơ chế kiểm soát nhằm đảm bảo xung đột lợi ích được quản lý hiệu quả, bao gồm:
(i) ban hành các quy định nội bộ để kiểm soát xung đột lợi ích và ngăn ngừa giao dịch tư lợi, được
quy định tại Điều lệ công ty, Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT, Quy
chế hoạt động của BKS, Nội quy lao động và các văn bản nội bộ khác của Công ty; (ii) xây dựng quy
trình phê duyệt độc lập đối với các giao dịch có liên quan; (iii) áp dụng nguyên tắc loại trừ cá
nhân có xung đột lợi ích khỏi quá trình thảo luận và quyết định; và (iv) thiết lập hệ thống giám
sát, kiểm toán nội bộ định kỳ.
Thông tin về người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ, các giao dịch với bên liên quan,
được Công ty công bố theo quy định tại Báo cáo tài chính, Báo cáo quản trị công ty và các công bố
thông tin của Công ty.
2-18
Đánh giá hoạt động của Hội đồng Quản trị
Chi tiết xem tại Chương III - Báo cáo tình hình hoạt động 2025.
2-19
2-20
Chính sách thù lao
Chi tiết xem tại Mục 6 - Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT,
Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc - Chương II - Quản trị Công ty.
Chiến lược, chính sách và thực tiễn
2-22
Tuyên bố về chiến lược phát triển bền vững
Chi tiết xem tại Thông điệp của Tổng Giám đốc.
2-23
Cam kết về chính sách
BVSC cam kết tuân thủ pháp luật, các chuẩn mực quản trị và nguyên tắc kinh doanh có trách nhiệm,
đảm bảo minh bạch thông tin, quản trị rủi ro và bảo vệ quyền lợi của khách hàng, cổ đông và các bên
liên quan. Công ty đề cao các giá trị liêm chính, minh bạch và trách nhiệm trong toàn bộ hoạt động.
BVSC tôn trọng các quyền cơ bản của con người, xây dựng môi trường làm việc công bằng và cung cấp
các sản phẩm, dịch vụ tài chính minh bạch, an toàn cho khách hàng.
Các cam kết và nguyên tắc này được thể hiện trong hệ thống Quy chế nội bộ, Quy tắc đạo đức nghề
nghiệp và các chính sách liên quan, được phê duyệt, giám sát bởi Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành,
áp dụng trong toàn bộ hoạt động và các mối quan hệ kinh doanh. Công ty thường xuyên rà soát, cập
nhật các chính sách nhằm đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật và thông lệ quản trị.
Các chính sách được phổ biến tới người lao động thông qua đào tạo và truyền thông nội bộ, đồng thời
được truyền đạt tới khách hàng và đối tác qua các quy định giao dịch và kênh công bố thông tin của
Công ty. Chi tiết hệ thống quy chế được công bố tại:
Các cam kết về kinh doanh có trách nhiệm, tuân thủ pháp luật và phát triển
bền vững của BVSC được triển khai thông qua:
Hệ thống quy chế nội bộ và quy trình nghiệp vụ
Cơ chế kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro
Các chương trình đào tạo định kỳ cho người lao động
Hệ thống đánh giá hiệu quả công việc gắn với tuân thủ và đạo đức nghề nghiệp.
Ban Điều hành và các bộ phận chức năng chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện các chính sách này
trong toàn bộ hoạt động của Công ty.
2-25
2-26
Cơ chế tiếp nhận phản ánh và khiếu nại và khắc phục các tác động tiêu cực
BVSC thiết lập đa dạng kênh tiếp nhận phản ánh, khiếu nại nhằm đảm bảo kịp thời, minh bạch, bảo mật
và tuân thủ pháp luật, gồm: hotline, email, website/cổng thông tin, hòm thư góp ý và ứng dụng nội
bộ. Việc tiếp nhận do các bộ phận chuyên trách thực hiện: Trung tâm Chăm sóc khách hàng 24/7 (khách
hàng, đối tác và các bên liên quan khác), Quan hệ nhà đầu tư (cổ đông, nhà đầu tư) và Nhân sự & Công
đoàn (người lao động).
Quy trình xử lý khiếu nại tại BVSC được thực hiện minh bạch theo các bước: tiếp nhận và ghi nhận
đầy đủ thông tin, phân loại mức độ; xác minh, điều tra khách quan (có thể có bên thứ ba); phản hồi
ban đầu trong 1-2 ngày làm việc; đưa ra kết luận và phương án xử lý phù hợp (xin lỗi, bồi thường,
điều chỉnh hoặc xử lý vi phạm); thông báo kết quả chính thức kèm giải thích rõ ràng; cuối cùng lưu
trữ, tổng hợp hồ sơ để báo cáo và cải thiện quy trình.
Trong trường hợp khiếu nại tiêu cực được xác định là đúng, Công ty triển khai khắc phục theo quy
trình toàn diện: xác định tác động về môi trường, xã hội và kinh tế; áp dụng biện pháp theo từng
giai đoạn gồm ngắn hạn (dừng hoạt động gây hại, giảm thiểu ngay), trung hạn (điều chỉnh quy trình,
đào tạo lại) và dài hạn (đầu tư công nghệ, nâng cao quản trị). Đồng thời, thực hiện bồi thường, hỗ
trợ phục hồi cho các bên bị ảnh hưởng và tăng cường phòng ngừa tái diễn thông qua cập nhật quy chế,
kiểm soát chặt chẽ và hệ thống cảnh báo sớm; cơ chế được giám sát, đánh giá và cải tiến định kỳ nhằm
bảo đảm minh bạch, hiệu quả.
2-28
Thành viên các hiệp hội
BVSC là hội viên của:
Hiệp hội kinh doanh chứng khoán
Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính
Hiệp hội kinh doanh trái phiếu
Sự tham gia của các bên liên quan
2-29
Cách tiếp cận với các bên liên quan
Danh sách các nhóm liên quan và mức độ quan tâm
(*) Các bên liên quan trong cùng một ô được xem là có mức độ ảnh hưởng và mức độ
quan tâm tương đương; việc sắp xếp không hàm ý thứ tự ưu tiên trong từng nhóm.
Nhận diện và lựa chọn các bên liên quan
BVSC xác định các bên liên quan dựa trên ảnh hưởng có thể có từ hoạt động của BVSC đến họ hoặc
những cá nhân/tổ chức có mối quan tâm, sức ảnh hưởng đến hoạt động hiện tại của BVSC. Chúng tôi
xây dựng và phát triển mối quan hệ đáp ứng lợi ích lâu dài giữa các bên; Mối quan hệ này được
duy trì dựa trên sự tin cậy, tính minh bạch và đề cao các chuẩn mực đạo đức của doanh nghiệp.
Công ty không chỉ lắng nghe mà còn xây dựng đối thoại hai chiều, qua đó các ý kiến đóng góp được
coi trọng, định hình những quyết sách quan trọng, đặc biệt là các vấn đề về quản trị công ty,
phát triển nguồn lực, tăng trưởng kinh tế, đóng góp cho xã hội và môi trường. Chính qua những
tương tác trọng yếu này, đã giúp BVSC không chỉ có được những sáng kiến tối ưu cho doanh nghiệp
mà còn đảm bảo rằng mọi hành động đều hướng đến lợi ích chung, mang lại giá trị bền vững cho
cộng đồng và xã hội.
Phương pháp tiếp cận đối với gắn kết các bên liên quan
Các vấn đề quan tâm của các bên liên quan và phản hồi của BVSC
BVSC duy trì trao đổi thường xuyên với các bên liên quan nhằm hiểu rõ các mối quan tâm và kỳ vọng
của họ. Thông qua các kênh tương tác đa dạng, Công ty tiếp nhận ý kiến phản hồi và triển khai các
giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, đồng thời đóng góp vào sự phát triển bền vững
của thị trường và cộng đồng.
Tỷ lệ phần trăm tổng nhân viên tham gia các thỏa ước thương lượng tập thể: 100%.
GRI 3.
CÁC CHỦ ĐỀ TRỌNG YẾU
3-1 Quy trình xác định các chủ đề trọng yếu
BVSC xác định các chủ đề trọng yếu về Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) thông qua quy trình đánh giá toàn
diện, nhằm đảm bảo các nội dung công bố phản ánh đầy đủ tác động của Công ty và đáp ứng kỳ vọng của các bên
liên quan. Quy trình xác định chủ đề trọng yếu được thực hiện qua các bước chính sau:
1
Bước 1: Xác định các chủ đề liên quan đến phát triển bền vững
BVSC tiến hành rà soát và xác định danh sách các chủ đề phát triển bền vững trên cơ sở các xu
hướng ESG trong nước và quốc tế, quy định pháp lý hiện hành và đặc thù hoạt động của ngành chứng
khoán. Đồng thời, Công ty tham chiếu các khuôn khổ, chuẩn mực báo cáo và thông lệ quốc tế (như
GRI, SDGs) nhằm đảm bảo các chủ đề được xác định phù hợp với yêu cầu công bố và thông lệ thị
trường.
2
Bước 2: Đánh giá tác động và mức độ quan tâm của các bên liên quan
Trên cơ sở danh sách các chủ đề đã xác định, BVSC thực hiện đánh giá mức độ tác động của từng
chủ đề đối với hoạt động của Công ty, đồng thời xem xét mức độ quan tâm của các bên liên quan
(bao gồm cả bên ngoài và nội bộ)
3
Bước 3: Lựa chọn các vấn đề trọng yếu được quan tâm
Dựa trên kết quả đánh giá, BVSC tổng hợp và lựa chọn các chủ đề có mức độ ưu tiên cao để xác
định là các chủ đề trọng yếu. Danh sách các chủ đề này được trình Ban lãnh đạo xem xét, phê
duyệt và làm cơ sở cho việc xây dựng nội dung Báo cáo phát triển bền vững.
BVSC thực hiện rà soát và cập nhật các chủ đề trọng yếu định kỳ hằng năm, nhằm đảm bảo phù hợp
với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và kỳ vọng của các bên liên quan.
3-2 Danh sách chủ đề trọng yếu
Dựa trên kết quả đánh giá tại mục 3-1, BVSC xác định các chủ đề trọng yếu phản ánh những tác động kinh tế,
môi trường và xã hội quan trọng phát sinh từ hoạt động của Công ty, đồng thời có ảnh hưởng đáng kể đến quyết
định của các bên liên quan.
Các chủ đề trọng yếu được tổng hợp và trình bày trong bảng dưới đây:
Chủ đề trọng yếu
Tác động chính
Phạm vi tác động (Nội bộ/bên ngoài)
Nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng
Hiệu quả kinh tế
Tạo ra giá trị kinh tế cho cổ đông, người lao động và Nhà nước thông qua hoạt động kinh doanh
Nội bộ và bên ngoài
Cổ đông, người lao động, cơ quan quản lý Nhà nước
Năng lượng
Tiêu thụ điện năng trong
vận hành → gián tiếp phát thải khí nhà kính
Nội bộ và bên ngoài
Người lao động, môi trường
Nước
Sử dụng tài nguyên nước trong hoạt động văn phòng
Nội bộ và bên ngoài
Môi trường, cộng đồng
Vật liệu
Sử dụng giấy và vật tư văn phòng → tiêu thụ tài nguyên
Nội bộ và bên ngoài
Môi trường
Phát thải
Phát thải khí nhà kính gián tiếp từ tiêu thụ điện và nhiên liệu
Nội bộ và bên ngoài
Môi trường, xã hội
Việc làm
Tạo việc làm ổn định, thu nhập và phúc lợi cho người lao động
Nội bộ
Người lao động
An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, giảm thiểu rủi ro tai nạn nghề nghiệp
Nội bộ
Người lao động
Giáo dục và đào tạo
Nâng cao năng lực, kỹ năng chuyên môn và cơ hội phát triển cho người lao động
Nội bộ
Người lao động
Sự đa dạng và Cơ hội bình đẳng
Thúc đẩy môi trường làm việc đa dạng, công bằng và không phân biệt đối xử
Nội bộ
Người lao động
Cộng đồng địa phương
Đóng góp tích cực thông qua các hoạt động an sinh xã hội; không phát sinh tác động tiêu cực đáng kể
Bên ngoài
Môi trường, Cộng đồng, xã hội
KINH TẾ
Hiệu quả Hoạt động Kinh tế
GRI 3-3: QUẢN LÝ CHỦ ĐỀ TRỌNG YẾU
BVSC là một công ty niêm yết, vì vậy, chúng tôi xác định chiến lược phát triển bền vững chỉ có thể thực
hiện khi mục tiêu kinh tế được đảm bảo, bởi khi xây dựng được nguồn lực tài chính vững chắc cho doanh
nghiệp, chúng tôi mới có thể đem lại lợi ích và thực hiện nghĩa vụ trách nhiệm của mình cho các bên liên
quan.
3-3 a-b
Tác động thực tế và tiềm ẩn
BVSC xác định hiệu quả hoạt động kinh tế thông qua các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận và tăng trưởng
tài sản, qua đó tạo ra giá trị kinh tế cho cổ đông, khách hàng, người lao động và Nhà nước. Hoạt
động kinh doanh ổn định góp phần bảo đảm quyền lợi tài chính cho cổ đông/nhà đầu tư khách hàng, nâng
cao thu nhập cho người lao động và đóng góp ngân sách nhà nước.
Các tác động tiêu cực tiềm ẩn bao gồm rủi ro từ biến động thị trường tài chính, gián đoạn hệ thống
công nghệ thông tin và rủi ro vận hành có thể ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh
doanh. Các tác động này phát sinh trong hoạt động môi giới, đầu tư, cung cấp dịch vụ tài chính và
trong mối quan hệ với khách hàng, đối tác công nghệ.
3-3 c
Chính sách và cam kết
BVSC ban hành và áp dụng các chính sách về quản trị tài chính, quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ,
an toàn thông tin và tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán. Công ty cam kết duy trì nền tảng
tài chính bền vững, bảo vệ quyền lợi khách hàng và bảo đảm tính liên tục của hoạt động kinh doanh.
3-3 d
Các hoạt động quản lý tác động
BVSC quản trị hiệu quả kinh tế dựa trên hệ thống chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Các chỉ tiêu
tài chính gồm Tổng tài sản, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận hàng năm, tăng trưởng EPS, tỷ
lệ an toàn vốn khả dụng... Và các chỉ tiêu phi tài chính gồm thị phần, chất lượng nguồn nhân lực,
chất lượng đội ngũ quản lý...
Trong năm 2025, Công ty bố trí đầy đủ nguồn lực tài chính, nhân sự và công nghệ nhằm triển khai
hiệu quả kế hoạch kinh doanh. Đặc biệt, BVSC đẩy mạnh ứng dụng các nền tảng số trong hoạt động
marketing và phát triển khách hàng thông qua các chuỗi video, livestream và hội thảo trực tuyến, qua
đó nâng cao hiệu quả tiếp cận và chuyển đổi khách hàng. Việc chuyển dịch sang kênh số giúp Công ty
mở rộng tệp khách hàng, đặc biệt ở phân khúc nhà đầu tư trẻ, đồng thời tối ưu chi phí tiếp cận và
nâng cao hiệu quả khai thác khách hàng.
Song song, BVSC triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong các hoạt động nội bộ như báo cáo,
truyền thông và hỗ trợ nghiệp vụ, góp phần rút ngắn thời gian xử lý công việc, giảm tải cho nhân sự
và nâng cao năng suất lao động. Đồng thời, Công ty đã hoàn tất kết nối và vận hành hệ thống KRX, đi
cùng với việc nâng cấp hạ tầng công nghệ, hoàn thiện hệ thống dự phòng (DR) và kế hoạch đảm bảo hoạt
động liên tục (BCP), qua đó hạn chế rủi ro gián đoạn, đảm bảo các hoạt động giao dịch và cung cấp
dịch vụ được duy trì ổn định, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. BVSC tăng cường kiểm soát nội
bộ, quản trị rủi ro và an toàn hệ thống để phòng ngừa và giảm thiểu các tác động tiêu cực tiềm ẩn,
bảo đảm tính liên tục của hoạt động kinh doanh.
(Chi tiết vui lòng xem tại Chương III. Mục 2 & 3 – Báo cáo của Hội đồng Quản trị và Báo cáo của
Ban Tổng Giám đốc)
3-3 e
Theo dõi và đánh giá hiệu quả các hoạt động quản lý
Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm cuối cùng đối với việc quản trị các vấn đề
về chỉ tiêu Hiệu quả kinh tế. Công ty thực hiện quản lý thông qua các chỉ tiêu kinh doanh được ĐHĐCĐ
phê duyệt hàng năm. Năm 2025, BVSC đặt kế hoạch doanh thu 1.025 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 180 tỷ
đồng.
Hiệu quả của các hành động được giám sát thông qua hệ thống báo cáo quản trị, báo cáo tài chính
định kỳ hàng tháng, quý và cơ chế kiểm soát của các bộ phận kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và
kiểm toán nội bộ. Các chỉ tiêu trọng yếu bao gồm doanh thu, lợi nhuận sau thuế, hiệu quả sử dụng
vốn, khả năng cung cấp dịch vụ trên nền tảng số và mức độ hài lòng của khách hàng.
3-3 f
Tham vấn các bên liên quan
BVSC tiếp nhận ý kiến của cổ đông, khách hàng, cơ quan quản lý và người lao động thông qua báo cáo
định kỳ, các cuộc họp, kênh chăm sóc khách hàng và khảo sát nội bộ. Các phản hồi này được sử dụng để
điều chỉnh sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và đánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý đã triển
khai.
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
201-1
Giá trị kinh tế trực tiếp được tạo ra và phân bổ
Giá trị kinh tế trực tiếp được tạo ra
1.032.294.888.258VNĐ
Chi phí hoạt động vận hành
288.984.282.874VNĐ
Lương và phúc lợi của nhân viên
361.558.366.382VNĐ
Các khoản thanh toán cho nhà cung cấp vốn và cổ đông
227.474.177.265VNĐ
Đầu tư cho cộng đồng
1.069.086.150VNĐ
Tổng số phải nộp cho chính phủ (không bao gồm thuế thu nhập
cá nhân của người lao động và nhà đầu tư, thuế nhà thầu)
36.846.529.976VNĐ
Giá trị kinh tế chưa phân phối: “Giá trị kinh tế trực tiếp được tạo ra”
trừ đi “Giá trị kinh tế được phân bổ”
116.362.444.611VNĐ
Năm 2025, giá trị kinh tế trực tiếp tạo ra của BVSC ghi nhận mức tăng trưởng khả quan, tạo cơ sở để
gia tăng lợi ích chia sẻ tới các Bên liên quan. Trong đó, Công ty đặc biệt chú trọng đảm bảo thu
nhập và phúc lợi cho người lao động, duy trì quan hệ hợp tác bền vững với các đối tác cung cấp dịch
vụ, đồng thời tiếp tục thực hiện các cam kết đóng góp cho cộng đồng. Bên cạnh việc thực hiện đầy đủ
và đúng hạn các nghĩa vụ tài chính, BVSC kiên định mục tiêu bảo đảm quyền lợi cho cổ đông thông qua
việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt ổn định và đúng quy định.
Giải thích, bao gồm phân tích các khoản phải nộp cho chính phủ theo quốc gia
(nếu có)
BVSC luôn chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước.
Ngoài thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế giá trị gia tăng, trong năm 2025, BVSC cũng thực
hiện khấu trừ và nộp thay thuế thu nhập cá nhân của người lao động, nhà đầu tư và thuế nhà thầu nước
ngoài theo quy định pháp luật, nâng tổng giá trị các khoản nộp ngân sách Nhà nước lên hơn 240 tỷ
đồng, tăng 14% so với năm 2024.
201-3
Các nghĩa vụ theo chế độ phúc lợi đã quy định và các chế độ hưu trí khác nghĩa vụ
pháp lý của chế độ phúc lợi được đáp ứng: Có
Giá trị ước tính: 29.449.051.001 VNĐ.
Có quỹ riêng để chi trả cho các nghĩa vụ trợ cấp theo chế độ hưu trí không? Không. Tuy
nhiên, Công ty luôn tuân thủ việc tham gia đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo đó quyền lợi
hưu trí của người lao động tại BVSC được đảm bảo thực hiện theo luật pháp của Việt Nam. Bên cạnh đó,
kể từ năm 2025, Công ty đã triển khai chương trình Quỹ hưu trí tự nguyện do Công ty quản lý quỹ
Dragon Capital cung cấp. Đây là giải pháp tài chính được thiết kế như một công cụ tích lũy tài sản
dài hạn và đều đặn, nhằm mục đích nâng cao thu nhập hưu trí của người tham gia.
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động và Công ty: Công ty thực hiện tham gia đóng bảo hiểm
xã hội cho người lao động với tỷ lệ đóng đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật, cụ thể:
Người lao động đóng: 10,5%
Người sử dụng lao động đóng: 21,5%
Việc triển khai và duy trì các chế độ phúc lợi ưu việt trong những năm qua đã thể hiện sự quan tâm
sâu sắc của Ban lãnh đạo Công ty dành cho người lao động nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, an tâm
về tài chính trước những rủi ro không mong muốn xảy ra cũng như gia tăng tài chính khi nghỉ hưu.
môi trường
Năng lượng – Nước – Vật liệu – Phát thải
GRI 3-3: QUẢN LÝ CHỦ ĐỀ TRỌNG YẾU
3-3 a-b
Tác động thực tế và tiềm ẩn
BVSC hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, do đó các tác động môi trường chủ yếu phát sinh
gián tiếp từ hoạt động vận hành. Các tác động chính bao gồm tiêu thụ điện năng, sử dụng nước và vật
liệu văn phòng, từ đó gián tiếp góp phần phát sinh phát thải khí nhà kính và tiêu hao tài nguyên tự
nhiên.
Các tác động tiêu cực tiềm ẩn bao gồm việc sử dụng năng lượng và tài nguyên chưa tối ưu, phát sinh
lãng phí trong hoạt động vận hành hoặc gia tăng phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện và nhiên liệu.
Các tác động này chủ yếu xảy ra trong phạm vi nội bộ Công ty và có thể ảnh hưởng đến môi trường và
hiệu quả sử dụng tài nguyên.
3-3 c
Chính sách và cam kết
BVSC cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường và khuyến khích sử
dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên trong hoạt động vận hành, qua đó giảm thiểu tác động đến môi
trường.
3-3 d
Các hoạt động quản lý tác động
BVSC triển khai các biện pháp kiểm soát và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên trong hoạt động nội
bộ, bao gồm điện năng, nước, vật liệu và phát thải liên quan, trên cơ sở theo dõi định kỳ thông qua
hệ thống hóa đơn và báo cáo nội bộ. Song song, Công ty thúc đẩy các chương trình nâng cao nhận thức
như phong trào “Văn hóa 5S – Sàng lọc (Seiri), Sắp xếp (Seiton), Sạch sẽ (Seiso), Săn sóc (Seiketsu)
và Sẵn sàng (Shitsuke)” và “BVSC – Chung tay tiết kiệm”, góp phần hình thành thói quen sử dụng tài
nguyên hiệu quả trong toàn hệ thống.
Đối với điện năng:
BVSC thực hiện kiểm soát tiêu thụ điện định kỳ, kết hợp triển khai đồng bộ các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng. Công ty tăng cường truyền thông
nội bộ nhằm nâng cao ý thức tiết kiệm điện của người lao động; duy trì thực hiện tắt
các thiết bị điện không cần thiết khi không sử dụng.
Các thiết bị điện, bao gồm hệ thống điều hòa và chiếu sáng, được bảo trì, bảo
dưỡng định kỳ và từng bước thay thế,
nâng cấp theo hướng tiết kiệm năng lượng. Hệ thống chiếu sáng được bố trí hợp lý,
tận dụng ánh sáng tự nhiên và kiểm soát tại các khu vực không sử dụng; các thiết bị
chiếu sáng ngoài trời được vận hành theo chế độ tự động.
Hệ thống điều hòa được cài đặt và duy trì theo tiêu chuẩn vận hành phù hợp (khoảng
24–26°C vào mùa hè và 20°C vào mùa đông), đồng thời áp dụng cơ chế tự động tắt ngoài
giờ làm việc. Bên cạnh đó, Công ty chú trọng quản lý và vận hành các hệ thống công
nghệ thông tin theo hướng tối ưu hóa sử dụng điện năng, phù hợp với nhu cầu hoạt
động và quy mô vận hành. Công ty cũng khuyến khích các sáng kiến nội bộ nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng điện.
Các biện pháp này góp phần giảm tiêu thụ năng lượng, hạn chế lãng phí và gián tiếp
giảm phát thải.
Đối với nước:
BVSC thực hiện theo dõi và kiểm soát lượng nước tiêu thụ trong hoạt động hàng
ngày, đồng thời triển khai các giải pháp nhằm sử dụng nước hiệu quả và hạn chế thất
thoát. Công ty tăng cường truyền thông nội bộ nhằm nâng cao nhận thức của người lao
động về tiết kiệm nước và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này.
Các hoạt động kiểm tra, rà soát định kỳ được thực hiện nhằm phát hiện và xử lý kịp
thời các điểm rò rỉ, thất thoát nước. BVSC khuyến khích sử dụng các bình nước dùng
chung tại văn phòng, kết hợp sử dụng cốc cá nhân nhằm giảm thiểu chai nhựa dùng một
lần. Ngoài ra, Công ty áp dụng các biện pháp tái sử dụng nước sạch cho các mục đích
phù hợp như tưới cây, góp phần giảm tiêu thụ nước và hạn chế tác động đến môi
trường.
Đối với vật liệu (giấy và vật tư văn phòng):
BVSC đẩy mạnh triển khai các giải pháp số hóa nhằm giảm thiểu sử dụng giấy trong
hoạt động vận hành. Công ty sử dụng các phần mềm quản lý văn bản và lưu trữ điện tử,
đồng thời ứng dụng mã QR trong phân phối tài liệu tại các cuộc họp nhằm hạn chế in
ấn và nâng cao hiệu quả tra cứu thông tin.
Bên cạnh đó, BVSC tăng cường truyền thông nội bộ nhằm nâng cao nhận thức về sử
dụng giấy tiết kiệm, khuyến khích in ấn hợp lý và tái sử dụng giấy một mặt cho các
mục đích phù hợp. Các biện pháp này giúp giảm tiêu thụ tài nguyên, tối ưu chi phí và
góp phần bảo vệ môi trường.
Đối với phát thải:
BVSC nhận diện phát thải khí nhà kính chủ yếu phát sinh từ tiêu thụ điện năng
trong hoạt động vận hành, cùng với một phần phát thải trực tiếp từ nhiên liệu sử
dụng cho phương tiện vận chuyển.
Công ty quản lý phát thải thông qua việc kiểm soát tiêu thụ năng lượng và nhiên
liệu, đồng thời lồng ghép mục tiêu giảm phát thải vào các biện pháp tối ưu hóa vận
hành và chuyển đổi số đã triển khai. Các hoạt động như nâng cao hiệu quả sử dụng
điện, sử dụng các phương tiện đáp ứng tiêu chuẩn khí thải và thực hiện bảo dưỡng,
kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo hiệu suất vận hành và tiết kiệm nhiên liệu. Công ty
đồng thời rà soát, đánh giá chất lượng phương tiện để kịp thời thay thế khi cần
thiết. Bên cạnh đó, BVSC khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng và tăng cường
họp trực tuyến nhằm giảm nhu cầu di chuyển.
Thông qua các biện pháp này, BVSC hướng tới kiểm soát và giảm thiểu phát thải phù
hợp với đặc thù doanh nghiệp dịch vụ tài chính.
3-3 e
Theo dõi và đánh giá hiệu quả
Bộ phận hành chính/kế hoạch là đơn vị đầu mối, chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng năng lượng
trong Công ty dưới sự giám sát của Ban Tổng Giám đốc. Việc đánh giá được thực hiện định kỳ hàng năm
và khi có biến động lớn, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát.
Hiệu quả được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như mức tiêu thụ điện năng, nước, khối lượng vật liệu
sử dụng và xu hướng thay đổi qua các kỳ báo cáo, cũng như mức độ số hóa trong hoạt động vận hành.
Kết quả theo dõi được sử dụng để điều chỉnh các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài
nguyên.
3-3 f
Tham vấn các bên liên quan
BVSC tiếp nhận ý kiến từ người lao động thông qua các chương trình nội bộ và các kênh phản hồi liên
quan đến việc sử dụng tài nguyên và môi trường làm việc. Các ý kiến này được xem xét nhằm cải thiện
các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả triển khai trong toàn Công ty.
302-1 Tiêu thụ năng lượng trong tổ chức
Điện năng:
Công tác quản lý năng lượng tại BVSC năm 2025 ghi nhận kết quả tích cực với tổng điện năng tiêu thụ
đạt 499.208 kWh, giảm nhẹ và duy trì sự ổn định so với năm 2024 (503.144 kWh). Kết quả này là
minh chứng cho hiệu quả của các giải pháp tiết kiệm điện, đồng thời khẳng định ý thức trách nhiệm
của tập thể cán bộ nhân viên trong việc tối ưu hóa nguồn lực và bảo vệ môi trường.
303-5 Mức tiêu thụ nước
Nước:
Mặc dù công ty không trực tiếp chi trả chi phí sử dụng nước hàng năm do đã bao gồm trong chi phí
thuê văn phòng nhưng việc tiết kiệm nước vẫn được truyền thông tích cực trong công ty.
Bộ phận hành chính thực hiện quy trình phối hợp với ban quản lý tòa nhà kiểm tra việc sử dụng nước
thường xuyên để đảm bảo nước không bị rò rỉ, thông báo đến kỹ thuật tòa nhà sửa chữa kịp thời đường
ống và van nước. Đặc biệt, dán thông báo, truyền thông sử dụng tiết kiệm nước tại khu vực sử dụng
nước chung.
301-1 Vật liệu được sử dụng theo trọng lượng hoặc thể tích
Giấy:
Các biện pháp tuyên truyền và đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động kinh doanh và quản lý vận hành
đã mang lại hiệu quả thiết thực. Năm 2025, tổng lượng giấy tiêu thụ là 1.404 ream duy trì mức ổn
định so với năm 2024 trong khi số lao động tăng thêm. Các CBNV Công ty tại Hội sở, Chi nhánh và các
Phòng giao dịch tích cực áp dụng mô hình trao đổi công việc bằng hình thức họp và trình chiếu trực
tuyến giúp hạn chế tối đa lượng giấy và mực in; sử dụng chữ ký số và hợp đồng điện tử; các phần mềm
để lưu trữ văn bản nhằm hạn chế tối đa việc in ấn và tối ưu hóa không gian lưu trữ. Bên cạnh đó,
BVSC tiếp tục duy trì văn hóa tiết kiệm thông qua việc tái sử dụng giấy một mặt cho các tài liệu nội
bộ góp phần hình thành thói quen tiêu dùng bền vững trong doanh nghiệp.
Phương pháp quản lý phát thải khí nhà kính
BVSC thực hiện quản lý phát thải khí nhà kính nhằm kiểm soát tác động môi trường phát sinh từ các
hoạt động vận hành văn phòng. Việc tính toán phát thải được thực hiện dựa trên hướng dẫn của GHG
Protocol Corporate Standard - công cụ kiểm đếm được sử dụng rộng rãi trên thế giới để định lượng,
nắm bắt và quản lý phát thải Khí nhà kính do Viện Tài nguyên Thế giới (WRI) và Hội đồng Doanh nghiệp
thế giới về phát triển bền vững (WBCSD).
Phạm vi tính toán bao gồm:
Scope 1: Phát thải trực tiếp từ việc sử dụng nhiên liệu cho phương tiện vận chuyển của
Công ty.
Scope 2: Phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện năng tại trụ sở, chi nhánh và phòng giao
dịch.
Scope 3 (ước tính): Một số nguồn phát thải gián tiếp khác như tiêu thụ giấy và các hoạt
động vận hành liên quan.
Nguồn dữ liệu được tổng hợp từ hệ thống quản lý nội bộ về tiêu thụ điện, nhiên liệu và vật tư văn
phòng.
305-1
Phát thải khí nhà kính trực tiếp (Scope 1)
Phát thải trực tiếp của BVSC phát sinh chủ yếu từ việc sử dụng nhiên liệu cho phương
tiện vận
chuyển phục vụ hoạt động công việc.
Trong năm 2025, tổng lượng xăng tiêu thụ đạt 12.156,8 lít, tương ứng lượng phát thải
khoảng 28,1
tấn CO₂.
305-2
Phát thải khí nhà kính gián tiếp từ năng lượng (Scope 2)
Phát thải gián tiếp chủ yếu phát sinh từ tiêu thụ điện năng phục vụ hoạt động vận
hành văn phòng.
Năm 2025, tổng điện năng tiêu thụ của BVSC là 499.208 kWh, tương ứng lượng
phát thải khoảng 421,8 tấn CO₂. Phát thải từ điện năng chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng phát thải, phản ánh đặc thù hoạt động
của doanh nghiệp dịch vụ tài chính chủ yếu dựa trên vận hành văn phòng.
305-3
Phát thải khí nhà kính gián tiếp khác (Scope 3)
Các nguồn phát thải gián tiếp khác của BVSC chủ yếu liên quan đến tiêu thụ vật tư văn
phòng
Trong năm 2025, lượng giấy sử dụng đạt 1.404 ream giấy, tương ứng lượng phát thải ước
tính khoảng
4,6 tấn CO₂.
Tổng phát thải khí nhà kính của BVSC trong năm 2025 ước đạt khoảng 451,7 tấn CO₂,
giảm nhẹ so với
năm 2024 (464 tấn CO₂). Công ty tiếp tục triển khai các biện pháp sử dụng năng
lượng hiệu quả, tối
ưu hóa vận hành văn phòng và nâng cao nhận thức của cán bộ nhân viên nhằm từng bước
giảm phát thải
trong các năm tới.
Mặc dù không kinh doanh trong lĩnh vực trực tiếp tác động tới môi
trường,
tuy nhiên, BVSC hiểu rằng trách nhiệm của mỗi tổ chức, mỗi công dân đều phải chung tay gìn giữ và
bảo vệ
môi trường như một sự chuyển giao các giá trị bền vững cho thế hệ tương lai. Trong phạm vi hoạt
động của
mình, BVSC nỗ lực lồng ghép các chương trình hành động nhằm tiết kiệm tài nguyên và năng lượng như
một
cách tiết kiệm chi phí để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên điều quan trọng hơn là thông qua
đó
nâng cao nhận thức của mỗi cán bộ nhân viên về ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên cho đất
nước.
xã hội
Việc làm
GRI 3-3: QUẢN LÝ CHỦ ĐỀ TRỌNG YẾU
3-3 a-b
Tác động thực tế và tiềm ẩn
Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên giá trị sản phẩm và dịch vụ của
Công ty, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự phát triển bền
vững của Công ty. Việc tăng trưởng và phát triển trong hoạt động kinh doanh cũng như nâng cao
hiệu quả kinh doanh của Công ty sẽ giúp tăng quy mô việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho
người lao động, tạo nên môi trường làm việc hạnh phúc.
Tuy nhiên, hiện nay, nguồn nhân lực của Công ty chịu sự cạnh tranh đáng kể từ các công ty chứng
khoán khác trong ngành, đặc biệt đối với đội ngũ môi giới – lực lượng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ
cấu nhân sự của Công ty và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, xu hướng
phát triển nhanh chóng của công nghệ & trí tuệ nhân tạo (AI), được dự báo sẽ tác động ngày càng rõ
nét hơn đến nhiều vị trí việc làm trong tương lai. Trong dài hạn, xu hướng này có thể làm thay đổi
cơ cấu việc làm và tạo áp lực trong việc thực thi các chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho mục
tiêu phát triển bền vững.
3-3 c
Chính sách và cam kết
Dựa trên định hướng chiến lược kinh doanh, Công ty xây dựng và triển khai hệ thống chính sách nhân
sự bao gồm chính sách tuyển dụng, đào tạo, và chính sách lương thưởng, phúc lợi của người lao động
nhằm quản lý hiệu quả các tác động liên quan đến chủ đề việc làm, đồng thời cam kết đảm bảo tuân thủ
các quy định pháp luật lao động hiện hành và phù hợp với thông lệ quản trị tốt trên thị trường.
Trong công tác tuyển dụng, hàng năm công ty xây dựng kế hoạch định biên cụ thể, thiết kế mô tả công
việc & xây dựng tiêu chí tuyển dụng dựa trên đánh giá khung năng lực theo mô hình ASK. Việc tuyển
chọn được công bố công khai minh bạch, việc đánh giá ứng viên được thực hiện thông qua nhiều hình
thức khác nhau bao gồm bài thi kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, phỏng vấn trực tiếp, ứng viên thuyết
trình… qua đó đảm bảo việc lựa chọn ứng viên thực sự phù hợp.
Về chính sách đãi ngộ, Công ty áp dụng hệ thống lương thưởng theo phương pháp 3P (Position – Vị
trí; Person – Con người; Performance – Hiệu quả công việc), nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch
và cạnh tranh trên thị trường lao động. Thu nhập của người lao động được xác định dựa trên giá trị
công việc, năng lực cá nhân và kết quả thực hiện công việc. Chính sách thưởng được thiết kế phù hợp
với từng nhóm vị trí, trong đó các bộ phận kinh doanh được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu KPIs,
trong khi các bộ phận hỗ trợ và quản lý được đánh giá theo mục tiêu công việc kết hợp với khảo sát
mức độ hài lòng về dịch vụ nội bộ từ khối kinh doanh.
Đối với chính sách phúc lợi, Công ty xây dựng các chương trình phúc lợi hướng tới việc nâng cao
chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của người lao động, đồng thời đảm bảo tính bền vững và phù
hợp với định hướng phát triển dài hạn. Các chế độ phúc lợi được thiết kế theo từng nhóm đối tượng và
cấp bậc, kết hợp với chính sách lương thưởng nhằm tạo ra hệ thống đãi ngộ tổng thể, góp phần thu
hút, khuyến khích và giữ chân người lao động. Các chính sách phúc lợi được triển khai dưới nhiều
hình thức, bao gồm như chi phúc lợi bằng tiền, chế độ bảo hiểm theo quy định và các chương trình bảo
hiểm bổ sung, chăm sóc sức khỏe định kỳ, chế độ nghỉ phép, nghỉ sinh nhật có hưởng lương, và các chế
độ phúc lợi khác…
3-3 d
Các hoạt động quản lý tác động
Để triển khai các chính sách và cam kết liên quan đến chủ đề việc làm, Công ty tổ chức thực hiện
các hoạt động liên quan đến công tác nhân sự một cách có hệ thống, bám sát nhu cầu thực tế của Công
ty.
Năm 2025, BVSC ghi nhận tỷ lệ tuyển dụng mới ở mức 11%, trong đó tập trung chủ yếu tuyển dụng đội
ngũ môi giới với tỷ trọng chiếm 89%, phù hợp với định hướng đẩy mạnh hoạt động môi giới của Công ty
và phù hợp với mục tiêu đề ra. Cơ cấu nhân sự tuyển mới tiếp tục được duy trì theo hướng cân bằng về
giới tính và phân bổ giữa các khu vực hoạt động của Công ty.
Về độ tuổi, công tác tuyển dụng vẫn tập trung chủ yếu vào nhóm lao động trẻ, qua đó góp phần bổ
sung nguồn nhân lực kế cận, tăng cường tính năng động và khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị
trường. Bên cạnh chương trình tuyển dụng & đào tạo thường niên Next Gen 2025, Công ty vẫn duy trì
tuyển dụng nhân sự có kinh nghiệm trên thị trường nhằm đảm bảo sự ổn định và tính kế thừa trong hoạt
động chuyên môn.
Tỷ lệ tuyển dụng mới ở mức
11%
trong đó chủ yếu tuyển dụng môi giới với tỷ trọng chiếm 89%
3-3 e
Theo dõi và đánh giá hiệu quả các hoạt động quản lý
Công ty thực hiện theo dõi và đánh giá hiệu quả việc triển khai các chính sách nhân sự thông qua
các chỉ số chính bao gồm: tỷ lệ nhân sự tuyển mới, tỷ lệ nhân sự nghỉ việc, tỷ lệ cán bộ quay trở
lại làm việc sau thời gian nghỉ thai sản, tỷ lệ cán bộ được hưởng các chế độ phúc lợi theo chính
sách đã ban hành…
Trong năm, bộ phận kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro thường xuyên thực hiện công tác rà soát đánh
giá về các chỉ số biến động nhân sự để kiểm tra và cảnh báo các ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty.
Đồng thời, bộ phận nhân sự thường xuyên trao đổi, tìm hiểu, lấy ý kiến phản hồi từ các phòng ban
nghiệp vụ và Ban chấp hành Công đoàn về tình hình nhân sự của phòng, cũng như những ý kiến về các
chính sách lương, thưởng, phúc lợi dành cho người lao động và đánh giá những tác động của chính sách
tới hiệu quả công việc để từ đó xem xét có những điều chỉnh kịp thời những điểm còn hạn chế, tháo gỡ
những khúc mắc của người lao động để người lao động yên tâm công tác.
3-3 f
Sự tham gia của các bên liên quan
Bên liên quan
Trách nhiệm
Ban Điều hành
Thực hiện phê duyệt kế hoạch, định hướng về các chính sách liên quan đến việc làm và người
lao động.
Bộ phận nhân sự
Trực tiếp thực hiện và/hoặc phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ thực hiện các chính sách
liên quan đến việc làm và người lao động.
Bộ phận kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro
Thực hiện công tác kiểm soát và đánh giá rủi ro nhân sự.
Ban chấp hành công đoàn
Thực hiện bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Việc làm
401 - 1
Số lượng nhân viên thuê mới và tỷ lệ thôi việc
Tổng số lượng và tỷ lệ nhân sự tuyển mới trong kỳ báo cáo, theo nhóm tuổi,
theo giới tính và khu vực.
Tổng số nhân sự tuyển dụng mới trong năm: 75 người
Cơ cấu nhân sự tuyển mới theo giới tính
Cơ cấu nhân sự tuyển mới theo khu vực
Cơ cấu nhân sự tuyển mớitheo nhóm tuổi
Tổng số lượng và tỷ lệ nhân sự tuyển mới trong kỳ báo cáo, theo nhóm tuổi,
theo giới tính và khu vực.
Tổng số nhân sự nghỉ việc trong năm: 97 người
Cơ cấu nhân sự nghỉ việc theo giới tính
Cơ cấu nhân sự nghỉ việc theo khu vực
Cơ cấu nhân sự nghỉ việc theo nhóm tuổi
Năm 2025, tỷ lệ nghỉ việc của BVSC là 13,7%, chủ yếu tập trung ở đội ngũ môi giới. Thông qua
quá trình rà soát đánh giá định kỳ mức độ hoàn thành công việc của đội ngũ môi giới dựa trên bộ
chỉ tiêu KPIs giao, Công ty chủ động tái cơ cấu nhân sự nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
của Công ty.
401 - 2
Phúc lợi cung cấp cho nhân viên toàn thời gian không dành cho nhân viên tạm
thời hoặc bán thời gian
Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
Bảo hiểm nhân thọ
Có
Có
Chăm sóc sức khỏe
Có
Có
Bảo hiểm các bệnh ung thư
Có
Có
Nghỉ thai sản
Có
Có
Trợ cấp hưu trí
Có
Có
Quyền sở hữu cổ phiếu
Không
Không
Các phúc lợi khác
Các khoản phúc lợi chi bằng tiền cho NLĐ
Các khoản phúc lợi chi bằng tiền cho NLĐ
401 - 3
Nghỉ thai sản
Nam giới
Nữ giới
Tổng số nhân viên được hưởng nghỉ thai sản
136
158
Tổng số nhân viên đã nghỉ thai sản
3
11
Tổng số nhân viên đã quay lại làm việc trong kỳ báo cáo sau khi kết thúc nghỉ thai sản
3
9
Tổng số nhân viên đã quay lại làm việc và còn tiếp tục làm việc cuối kỳ báo cáo
3
8
(*): Giảm 01 trường hợp do cán bộ thay đổi định hướng công việc và xin chấm dứt HĐLĐ theo
nguyện vọng cá nhân.
Tỷ lệ quay lại làm việc của nhân viên sau khi kết thúc nghỉ thai sản
100%
100%
Tỷ lệ giữ chân nhân viên đã nghỉ thai sản
100%
89%
An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp
GRI 3-3: QUẢN LÝ CHỦ ĐỀ TRỌNG YẾU
3-3 a-b
Tác động thực tế và tiềm ẩn
An toàn và sức khỏe nghề nghiệp là một trong những nội dung quan trọng nhằm đảm bảo sức khỏe thể
chất và tinh thần cho người lao động, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả công việc, cải thiện chất
lượng cuộc sống của người lao động và gia tăng sự gắn kết của người lao động với Công ty. Việc xây
dựng môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và thân thiện cũng góp phần nâng cao hình ảnh và thương
hiệu nhà tuyển dụng của Công ty trên thị trường lao động.
Do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, các rủi ro về tai nạn lao động hoặc bệnh nghề
nghiệp nghiêm trọng tại Công ty là gần như không có phát sinh. Tuy nhiên, người lao động vẫn có thể
chịu các tác động tiềm ẩn đến sức khỏe và tinh thần như căng thẳng công việc, áp lực tâm lý, các
bệnh thường gặp của nhân viên văn phòng như đau lưng, cổ, mắt… Vì vậy, Công ty chú trọng xây dựng
môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và triển khai các chương trình chăm sóc sức khỏe toàn diện
cho người lao động.
3-3 c
Chính sách và cam kết
Công ty có trách nhiệm trong việc đảm bảo điều kiện môi trường làm việc an toàn; phòng ngừa, giảm
thiểu các tác động liên quan đến sức khỏe và an toàn của người lao động thông qua xây dựng và triển
khai các chính sách liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cụ thể, rõ ràng phân theo từng
nhóm lao động và theo cấp bậc giúp người lao động cảm thấy sự an tâm, đảm bảo quyền lợi cho người
lao động, bao gồm:
Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Công ty xây dựng hệ thống thang
bảng lương theo từng chức danh công việc cụ thể, làm cơ sở để thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của Nhà nước.
Chính sách bảo hiểm bổ sung khác: Bên cạnh việc tuân thủ đầy đủ các chính sách bảo hiểm bắt
buộc, Công ty còn triển khai các chương trình bảo hiểm bổ sung khác thực hiện gia tăng quyền lợi
cho người lao động. Công ty đã triển khai chương trình bảo hiểm sức khỏe cho người lao động trong
hơn 16 năm qua, triển khai mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động để bổ sung quyền lợi bảo vệ
sinh mạng và được hưởng giá trị tích lũy để an tâm tài chính khi nghỉ hưu. Một chương trình bảo
hiểm bổ sung khác nữa được Công ty triển khai mua cho người lao động là chương trình bảo hiểm các
bệnh ung thư K – care. Các chương trình bảo hiểm này được Công ty duy trì triển khai hàng năm đã
tạo nên gói phúc lợi về sức khỏe toàn diện cho người lao động giúp người lao động an tâm làm việc
và gắn bó lâu dài với Công ty.
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ: Hàng năm, Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao
động tại các bệnh viện và phòng khám quốc tế uy tín, đảm bảo tuân thủ các quy định của Pháp luật.
Ngoài các danh mục khám tiêu chuẩn, Công ty còn bổ sung thêm các hạng mục nâng cao tầm soát ung
thư, giúp người lao động theo dõi tình trạng sức khỏe và có phương án điều trị kịp thời trong
trường hợp không may mắc phải bệnh.
Cơ sở vật chất và điều kiện làm việc: Công ty cung cấp môi trường làm việc hiện đại theo tiêu
chuẩn văn phòng hạng A với cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị tiên tiến, không gian làm
việc khoa học. Đồng thời, Công ty luôn đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn lao động, phòng cháy chữa
cháy nhằm tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho người lao động.
Hoạt động gắn kết nhân viên: Nhận thức tầm quan trọng của việc gắn kết nhân viên như một phần
quan trọng của chăm sóc sức khỏe tinh thần cho NLĐ, Công ty thường xuyên phối hợp với Công đoàn và
Đoàn Thanh niên tổ chức các hoạt động gắn kết đội ngũ nhân sự như sự kiện Happy Friday hàng quý,
các giải thi đấu thể thao, hoạt động thể chất bên ngoài… giúp tạo dựng môi trường làm việc thân
thiện và đoàn kết.
Phong trào thể thao, văn nghệ: Nhằm nâng cao đời sống tinh thần và sức khỏe của người lao động,
Công ty đã thành lập các câu lạc bộ thể thao, văn nghệ như CLB Chạy bộ, Yoga, Bóng đá,
Pickleball... không chỉ giúp nhân viên rèn luyện thể chất mà còn tạo điều kiện giao lưu, kết nối
giữa các phòng ban trong Công ty.
Công ty cam kết đảm bảo người lao động được làm việc trong môi trường an toàn, được chăm sóc bảo vệ
sức khỏe và an tâm về tài chính trước những rủi ro không may xảy ra về sức khỏe.
3-3 d
Các hoạt động quản lý tác động
Trong năm 2025, Công ty đã triển khai các hoạt động liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
như sau:
BVSC tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định
của Nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho người lao động được thực hiện đầy đủ và kịp thời theo quy định
của nhà nước. Cuối năm 2025 vừa qua, Công ty đã ban hành thang bảng lương cơ bản mới phù hợp với
quy định của Luật nhằm gia tăng quyền lợi bảo hiểm cho người lao động. Đồng thời, Công ty tiếp tục
tái tục các hợp đồng bảo hiểm sức khỏe toàn diện, bảo hiểm các bệnh ung thư và bảo hiểm nhân thọ
dành cho người lao động theo các chính sách đã ban hành. Trong năm 2025, BVSC đã triển khai mua bổ
sung chương trình bảo hiểm nhân thọ dành riêng cho đội ngũ cán bộ chủ chốt và đồng thời chính thức
triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí tự nguyện với Dragon Capital cho cán bộ nhân viên.
Trong năm, BVSC tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại các cơ sở y tế uy tín gồm
Phòng khám T-Matsuoka (Hà Nội) và Phòng khám Bệnh viện Đại học Y Dược 1 (TP. HCM), nơi đáp ứng tốt
các điều kiện khám chữa bệnh theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế cũng như chất lượng dịch vụ. Ngoài ra,
danh mục khám sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế, Công ty còn bổ sung thêm các xét nghiệm tầm soát
ung thư phổ biến, giúp người lao động chủ động theo dõi và bảo vệ sức khỏe tốt hơn.
Các văn phòng làm việc của BVSC đều nằm trong các tòa nhà văn phòng hạng A tại Hà Nội và Hồ Chí
Minh với những điều kiện cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn lao động
& phòng cháy chữa cháy. Trong năm 2025, BVSC đã hoàn tất dự án cải tạo Phòng Giao dịch Hội sở và
Phòng Giao dịch Số 1 theo tiêu chuẩn văn phòng cao hơn, giúp tạo ra một không gian làm việc mới
tích cực cho người lao động. Thực hiện cải tạo không gian tại văn phòng Chi nhánh tại 233 Đồng
Khởi do thay đổi công năng đáp ứng nhu cầu sử dụng phát sinh khi cơ cấu lại tổ chức bộ máy.
Các hoạt động gắn kết nội bộ tiếp tục được chú trọng với nhiều chương trình phong phú như Happy
Friday; sinh nhật tháng… Đặc biệt là chuỗi các hoạt động nội bộ hướng tới kỷ niệm 26 năm thành lập
Công ty gồm cuộc thi Hội thao - thi đấu Pickleball tại Hội sở và thi đấu Pickleball & cầu lông tại
Chi nhánh HCM, cuộc thi sáng tạo AI, chương trình thưởng Loyalty Reward, cuộc thi viết về “Người
đồng hành” - hướng tới 4 trụ cột chính của BVSC để xây dựng môi trường làm việc hạnh phúc: Thể lực
sung sức – Trí lực vững vàng – Trưởng thưởng rõ ràng – Đồng nghiệp hợp tác. Ngoài ra, trong năm
2025, BVSC đã triển khai chương trình BVSC Milestones nhằm ghi nhận và động viên về mặt tinh thần
đối với đội ngũ lao động có tính gắn kết cao. Việc làm tốt công tác truyền thông nội bộ có ý nghĩa
sâu sắc và góp phần tạo nên sức mạnh tập thể, duy trì nguồn nhân lực ổn định, có tính cam kết cống
hiến cao.
BVSC khuyến khích người lao động rèn luyện sức khỏe thông qua việc duy trì các câu lạc bộ thể
thao sôi động. CLB Pickleball, CLB Chạy bộ, CLB Bóng đá, CLB Yoga & CLB Âm nhạc mang đến nhiều
hoạt động giúp người lao động nâng cao sức khỏe thể chất & tinh thần. Ngoài ra, trong năm 2025,
Công ty đã tổ chức buổi Hội thảo đào tạo sơ cấp cứu cho các cán bộ nhân viên của Công ty với diễn
giả là Bác sỹ TATSUO TAKAMA – Giám đốc điều hành đội hỗ trợ y tế thảm họa Nhật Bản.
3-3 e
Theo dõi và đánh giá hiệu quả các hoạt động quản lý
Công ty thực hiện các khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên đối với các chính sách phúc lợi
dành cho người lao động, trong đó có các chính sách liên quan đến bảo hiểm.
Thông qua báo cáo kết quả khảo sát về chính sách phúc lợi của các doanh nghiệp trên thị
trường, Công ty thực hiện so sánh với các chính sách hiện nay đang áp dụng tại BVSC.
3-3 f
Sự tham gia của các bên liên quan
Bên liên quan
Trách nhiệm
Ban Điều hành
Thực hiện phê duyệt các chính sách và ngân sách bảo hiểm dành cho người lao động.
Bộ phận nhân sự
Nghiên cứu xây dựng chính sách đề xuất Ban Điều hành cho áp dụng triển khai.
Trực tiếp thực hiện triển khai các chính sách bảo hiểm cho người lao động.
Triển khai các công việc phát sinh có liên quan đến bảo vệ người lao động.
Ban chấp hành công đoàn
Đề xuất và phối hợp xây dựng các chính sách bảo hiểm dành cho người lao động và theo
dõi giám sát việc thực hiện để bảo vệ quyền lợi và lợi ích của người lao động.
Tổ chức, duy trì các hoạt động thể thao để nâng cao rèn luyện sức khỏe cho người lao
động.
BVSC phối hợp cùng Phòng khám T-Matsuoka tổ chức lớp học trang bị kỹ năng sơ cấp cứu
cho CBNV.
An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp
403-1
Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp
Do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, các rủi ro về tai nạn lao động hoặc bệnh nghề
nghiệp nghiêm trọng là gần như không có phát sinh. Tuy nhiên, Công ty vẫn chủ động nhận diện, đánh
giá và kiểm soát các yếu tố rủi ro liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp bao gồm rủi ro về
an toàn văn phòng (phòng cháy chữa cháy, hệ thống điện, điều kiện làm việc), rủi ro sức khỏe nghề
nghiệp do đặc thù công việc sử dụng thiết bị công nghệ thông tin trong thời gian dài (ảnh hưởng đến
thị lực, cơ xương khớp), cũng như các yếu tố rủi ro liên quan đến sức khỏe tinh thần phát sinh từ áp
lực công việc và biến động của thị trường.
Trên cơ sở đó, Công ty triển khai các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa phù hợp như trang bị cơ sở
vật chất đáp ứng tiêu chuẩn làm việc an toàn, tổ chức đào tạo và diễn tập phòng cháy chữa cháy định
kỳ, thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động đảm bảo tuân thủ theo quy định của nhà nước.
Bên cạnh đó, Công ty triển khai các chương trình nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần cho người
lao động, xây dựng môi trường làm việc tích cực thông qua việc khuyến khích cân bằng giữa công việc
và cuộc sống, góp phần giảm thiểu các tác động tiêu cực đến sức khỏe người lao động.
Các hoạt động liên quan đến an toàn & sức khỏe nghề nghiệp được triển khai áp dụng đối với toàn bộ
người lao động làm việc tại Công ty. Tại thời điểm báo cáo, không có nhóm người lao động, hoạt động
hoặc địa điểm làm việc trọng yếu nào bị loại trừ khỏi phạm vi quản lý an toàn và sức khỏe nghề
nghiệp của Công ty.
403-4
Sự tham gia của người lao động, tham vấn và trao đổi về an toàn và sức khỏe nghề
nghiệp
Tại BVSC, người lao động được khuyến khích chủ động phản ánh các vấn đề liên quan đến điều kiện làm
việc, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp thông qua trao đổi với cấp quản lý, bộ phận nhân sự, ban chấp
hành công đoàn hoặc nêu ý kiến trực tiếp tại Hội nghị người lao động tổ chức hàng năm.
Công ty đảm bảo người lao động không bị phân biệt đối xử hoặc chịu bất kỳ hình thức bất lợi nào khi
đưa ra các ý kiến phản hồi liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp. Các phản ánh được tiếp
nhận, xử lý và phản hồi một cách kịp thời, góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn, và hướng
tới phát triển bền vững.
Ngoài ra, công ty đã thành lập mạng lưới an toàn vệ sinh viên với sự tham gia của cán bộ tại các
phòng ban. Mạng lưới này có trách nhiệm hỗ trợ triển khai các hoạt động liên quan đến an toàn, vệ
sinh lao động, phối hợp truyền thông nội bộ nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ về an toàn lao động,
cũng như tham gia vào việc giám sát, đề xuất cải thiện điều kiện làm việc.
Giáo dục và Đào tạo
GRI 3-3: QUẢN LÝ CHỦ ĐỀ TRỌNG YẾU
3-3 a-b
Tác động thực tế và tiềm ẩn
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng giúp người lao động bổ sung kiến thức
chuyên môn, hoàn thiện kỹ năng, thay đổi tư duy và thái độ làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả công
việc của cá nhân, cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ và đóng góp vào hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty.
Trong bối cảnh phát triển nhanh chóng của công nghệ, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo (AI), hoạt động
đào tạo càng trở nên quan trọng đòi hỏi người lao động nâng cao khả năng thích ứng, cập nhật kiến
thức mới kịp thời để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc. Đồng thời, các chương trình đào
tạo và phát triển cũng tạo điều kiện cho người lao động xây dựng lộ trình nghề nghiệp, cơ hội thăng
tiến và phát triển lâu dài tại Công ty.
Hoạt động đào tạo được xem như một khoản đầu tư cho NLĐ và có tiềm ẩn rủi ro cho công ty khi có sự
dịch chuyển nhân sự sau khi đào tạo. Do đó, thách thức đặt ra là Công ty cần triển khai các hoạt
động đào tạo có định hướng trọng tâm, gắn với nhu cầu thực tiễn và lồng ghép với các mục tiêu về lộ
trình phát triển nghề nghiệp và thăng tiến cho NLĐ, từ đó tạo động lực và giữ chân nhân sự, qua đó
mới đạt hiệu quả tối ưu trong việc đầu tư ngân sách cho đào tạo.
3-3 c
Chính sách và cam kết
Công ty chủ động trong việc xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng các khung chương trình đào tạo cũng
như đưa ra các chính sách và chương trình đào tạo dành cho người lao động theo từng nhóm chức danh
và cấp bậc khác nhau, gắn hoạt động đào tạo với lộ trình phát triển nghề nghiệp, chính sách thăng
tiến, chính sách đánh giá hiệu quả công việc, thi đua và khen thưởng nhằm khuyến khích người lao
động tham gia đào tạo và phát triển năng lực bản thân.
Chương trình đào tạo định hướng: Đào tạo về tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, lịch sử và các
thành tích của Công ty, từ đó cán bộ hiểu được văn hóa của doanh nghiệp, giá trị mục tiêu để gắn
kết cá nhân người lao động với kế hoạch phát triển của Công ty. Ngoài ra, cán bộ còn được phổ biến
các nội quy, quy định, chính sách nội bộ của Công ty, quy tắc đạo đức nghề nghiệp để cán bộ có thể
nhanh chóng hòa nhập với môi trường làm việc mới, tạo nên sự thành công của sự gắn bó với công ty
trong tương lai.
Chương trình đào tạo chuyên môn nghiệp vụ: Khung chương trình đào tạo chuyên môn nghiệp vụ được
xây dựng cho từng khối nghiệp vụ cụ thể:
Đối với khối môi giới: Đào tạo các chứng chỉ chuyên môn chứng khoán do UBCKNN tổ chức để xin
cấp chứng chỉ hành nghề; Đào tạo nội bộ theo chương trình đào tạo được xây dựng dành riêng cho
đội ngũ môi giới;
Đối với khối hỗ trợ và quản lý: Đào tạo các chứng chỉ chuyên môn chứng khoán do UBCKNN tổ
chức để xin cấp chứng chỉ hành nghề (tùy thuộc vào các vị trí theo yêu cầu của Pháp luật); tài
trợ chi phí cho cán bộ tham gia đào tạo chứng chỉ chuyên môn như CFA, ACCA, CMT, SHRM...; các
khóa đào tạo nghiệp vụ khác theo yêu cầu của từng vị trí chuyên môn.
Bên cạnh đó, BVSC còn triển khai các chương trình đào tạo dành cho các bạn sinh viên sắp ra
trường nhằm xây dựng thế hệ nhân sự mới có chất lượng tốt trong tương lai, điển hình như:
chương trình Next Gen, chương trình “Từ giảng đường đến thị trường”.
Chương trình đào tạo kỹ năng: Đào tạo các kỹ năng mềm nâng cao hiệu quả làm việc và khả năng
thích nghi với sự thay đổi trong công việc; kỹ năng quản lý & lãnh đạo dành cho cấp quản lý.
Công ty cam kết triển khai các chương trình đào tạo theo kế hoạch đào tạo hàng năm và tạo điều kiện
để người lao động tham gia các chương trình đào tạo nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp.
3-3 d
Theo dõi và đánh giá hiệu quả các hoạt động quản lý
Năm 2025, Công ty đã triển khai một số cải tiến trong hoạt động đào tạo định hướng theo hướng nâng
cao trải nghiệm hội nhập và tăng tính tương tác cho nhân sự mới. Ngoài việc tổ chức buổi đào tạo Hội
nhập, cán bộ mới tuyển dụng còn được nhận tài liệu Welcome Package (bao gồm Welcome Card và các tài
liệu hướng dẫn) thiết kế ấn tượng theo hướng gắn với thực tiễn vận hành và trực quan dễ hiểu góp
phần rút ngắn thời gian hội nhập và tạo ấn tượng & trải nghiệm tích cực hơn cho cán bộ mới.
Các chương trình đào tạo chuyên môn nghiệp vụ vẫn được tập trung chủ yếu triển khai cho khối môi
giới, phù hợp với định hướng kinh doanh của Công ty. Các nội dung đào tạo bao gồm đào tạo chứng chỉ
hành nghề chứng khoán theo quy định của cơ quan quản lý, cũng như các khóa đào tạo về quy trình
nghiệp vụ, hệ thống giao dịch, sản phẩm dịch vụ mới và các kỹ năng phân tích, tư vấn khách hàng. Bên
cạnh đó, Công ty tiếp tục triển khai chương trình “Next Gen” tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
nhằm tìm kiếm và đào tạo đội ngũ nhân sự trẻ, với nội dung chương trình được cập nhật nhằm đảm bảo
phù hợp với các thay đổi về quy định, quy trình và mục tiêu đào tạo của chương trình. Đồng thời,
trong năm 2025, Công ty đã triển khai chuỗi sự kiện “Từ Giảng đường đến Thị trường” tại nhiều trường
đại học, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận thực tiễn hoạt động giao dịch chứng khoán từ sớm, qua
đó góp phần phát triển nguồn nhân lực cho ngành tài chính trong dài hạn.
Ngoài ra, Công ty thường xuyên cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo và hội thảo chuyên môn bên ngoài
nhằm cập nhật kiến thức và nâng cao năng lực làm việc, đặc biệt trong các lĩnh vực như ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý, quản trị rủi ro và kỹ năng chăm sóc & phát triển khách hàng. Đồng
thời, Công ty khuyến khích người lao động chủ động nâng cao năng lực thông qua việc tham gia các
chương trình đào tạo chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế như CFA, CMT, IIA,… thông qua việc hỗ trợ các chi
phí liên quan.
Trong năm 2025, Công ty cũng đã tổ chức các chương trình đào tạo về nhận thức an toàn thông tin cho
người lao động tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời thúc đẩy văn hóa tuân thủ trong toàn
hệ thống. Hoạt động này góp phần nâng cao nhận thức, đảm bảo an toàn thông tin và hỗ trợ hoạt động
kinh doanh bền vững.
3-3 e
Theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động
Công ty thực hiện theo dõi và đánh giá hiệu quả việc triển khai các hoạt động giáo dục và đào tạo
thông qua các chỉ số chính bao gồm: Tổng số giờ đào tạo, Tổng chi phí dành cho hoạt động đào tạo, Số
giờ đào tạo trung bình mỗi năm cho mỗi đối tượng theo chức năng, cấp bậc nhân viên, thông qua kết
quả các đợt kiểm tra định kỳ đối với lao động tại khối môi giới.
Bên cạnh đó, Công ty thực hiện đánh giá mức độ tham gia các khóa đào tạo được quy định cho từng vị
trí dựa trên dữ liệu phần mềm quản lý nhân sự, thực hiện thông báo khuyến nghị cán bộ chưa tham gia
đủ các chương trình đào tạo, cũng như thông qua hệ thống Elearn để đánh giá tính chủ động tương tác
và tự học của người lao động.
Việc tham gia đào tạo đảm bảo theo quy định bắt buộc sẽ là một trong những yếu tố xem xét khi đánh
giá nhân sự cho công tác bổ nhiệm cán bộ, đánh giá hiệu quả làm việc hàng năm, từ đó nâng cao tinh
thần học tập qua đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty.
3-3 f
Sự tham gia của các bên liên quan
Bên liên quan
Trách nhiệm
Ban Điều hành
Thực hiện phê duyệt các kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo.
Bộ phận nhân sự
Chịu trách nhiệm đề xuất và tổ chức thực hiện / phối hợp triển khai các chương trình
đào
tạo theo kế hoạch & theo nhu cầu phát sinh.
Trực tiếp xây dựng / phối hợp với các Phòng
ban nghiệp vụ hoặc đối tác để xây dựng & tổ chức các chương trình đào tạo.
Ban chấp hành công đoàn
Phối hợp với Bộ phận nhân sự và / hoặc các đối tác để xây dựng các chương trình đào tạo
nội bộ cho cán bộ.
Đội ngũ giảng viên nội bộ
Tiến hành triển khai và chịu trách nhiệm các hoạt động đào tạo nội bộ.
Giáo dục và Đào tạo
404-1
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm cho mỗi nhân viên
Số giờ đào tạo trung bình mà nhân viên của tổ chức đã tham gia trong kỳ
báo cáo, theo chức năng của nhân viên.
Tên
Giới tính
Số giờ đào tạo trung bình
Kinh doanh
Nam giới
85,48
Kinh doanh
Nữ giới
76,59
Quản lý và hỗ trợ
Nam giới
15,42
Quản lý và hỗ trợ
Nữ giới
12,16
Số giờ đào tạo trung bình mà nhân viên của tổ chức đã tham gia trong kỳ
báo cáo, theo cấp nhân viên.
Tên
Giới tính
Số giờ đào tạo trung bình
Cấp nhân viên
Nam giới
79,77
Cấp nhân viên
Nữ giới
59,02
Cấp quản lý
Nam giới
8,21
Cấp quản lý
Nữ giới
12,36
Tổng số giờ đào tạo năm 2025: 15.557 giờ đào tạo, trong đó có 12.285 giờ đào tạo nội bộ & on
job training.
Tổng chi phí đào tạo năm 2025: 1,4 tỷ đồng.
Năm 2025, Công ty tiếp tục tập trung đào tạo cho đội ngũ môi giới phù hợp với định hướng phát
triển kinh doanh của Công ty. Đồng thời, công ty đẩy mạnh triển khai đào tạo về an toàn thông
tin trên diện rộng đối với toàn bộ cán bộ trong Công ty. Do vậy, số lượng giờ đào tạo của cấp
nhân viên tăng đáng kể so với năm 2024 (tăng 6% so với năm 2024).Số giờ đào tạo giữa nam và nữ
không có sự chênh lệch quá lớn trong từng nhóm theo chức năng cũng như theo cấp bậc nhân viên,
cho thấy cơ hội tham gia đào tạo được đảm bảo đồng đều, không có sự phân biệt về giới tính, nhằm
tạo nền tảng cho sự phát triển hài hòa và bền vững của công ty trong thời gian tới.
404-2
Các chương trình nâng cao kỹ năng cho nhân viên và chương trình hỗ trợ chuyển tiếp
Công ty triển khai các chương trình đào tạo và phát triển nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ
năng nghề nghiệp và khả năng thích ứng của người lao động.
Đối với khối môi giới:
Đối với lao động mới tuyển, chưa có kinh nghiệm: Công ty tiếp tục triển khai chương trình “Next
Gen” tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh nhằm tìm kiếm và đào tạo nguồn nhân lực trẻ. Nội dung
chương trình được cập nhật thường xuyên để phù hợp với các thay đổi về quy định, quy trình và mục
tiêu đào tạo.
Đối với lao động đang làm việc: Công ty thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo về sản
phẩm, dịch vụ mới, quy trình và hệ thống, chủ yếu thông qua nền tảng đào tạo trực tuyến
(e-learning), giúp người lao động chủ động tham gia và nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức. Đồng
thời, các khóa đào tạo về kỹ năng chăm sóc và phát triển khách hàng cũng được triển khai nhằm nâng
cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả công việc.
Đối với các Phòng ban nghiệp vụ khác:
Công ty khuyến khích và tạo điều kiện để người lao động tham gia các chương trình đào tạo và chứng
chỉ nghề nghiệp quốc tế phù hợp với lĩnh vực chuyên môn như CFA, ACCA, CPA, CMT, SHRM, thông qua các
chính sách hỗ trợ chi phí.
Đối với cấp quản lý:
Công ty cử cán bộ tham gia các buổi hội thảo cập nhật quy định và/ hoặc xu hướng mới trên thị
trường, huấn luyện kỹ năng lãnh đạo, các chương trình đào tạo dành cho cấp quản lý.
Ngoài ra, Công ty còn tổ chức các chương trình đào tạo về ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong công
việc và tạo điều kiện cho người lao động tham gia các hội thảo liên quan chuyên đề này, tham gia các
cuộc thi về AI do Tập đoàn Bảo Việt phát động nhằm nâng cao khả năng thích ứng với sự phát triển
nhanh chóng của công nghệ.
404-3
Tỷ lệ phần trăm nhân viên được đánh giá định kỳ hiệu quả công việc và
phát triển nghề nghiệp
Phân loại nhân viên
% Nam giới
% Nữ giới
Cấp nhân viên
100
100
Cấp quản lý
100
100
Sự đa dạng và Cơ hội Bình đẳng
GRI 3-3: QUẢN LÝ CHỦ ĐỀ TRỌNG YẾU
3-3 a-b
Tác động thực tế và tiềm ẩn
Đa dạng và cơ hội bình đẳng trong môi trường làm việc có vai trò quan trọng trong việc nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả hoạt động của Công ty. Việc đảm bảo sự đa dạng về giới tính,
độ tuổi và kinh nghiệm giúp tạo ra nhiều góc nhìn đa dạng có tính bổ trợ cho nhau trong quá trình
làm việc cũng như khi ra quyết định. Bên cạnh đó, việc xây dựng môi trường làm việc công bằng và
không phân biệt đối xử góp phần thu hút và giữ chân người lao động, đồng thời nâng cao mức độ gắn
kết, hợp tác giữa các cá nhân trong tổ chức và sự hài lòng của nhân viên.
Trường hợp nếu thiếu cân bằng về cơ cấu nhân sự hoặc cơ hội phát triển không đồng đều có thể dẫn
đến rủi ro về phân biệt đối xử, vi phạm quy định về bình đẳng giới, ảnh hưởng đến động lực làm việc
và gia tăng biến động nhân sự.
Do đó, việc thúc đẩy đa dạng và đảm bảo cơ hội bình đẳng là yếu tố quan trọng giúp
Công ty phát triển nguồn nhân lực bền vững, nâng cao hiệu quả quản trị và củng cố uy tín trên thị
trường.
3-3 c
Chính sách và cam kết
Hiện nay, các chính sách liên quan đến công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự, đánh giá
hiệu quả làm việc, chính sách đãi ngộ đều phản ánh tính đa dạng và cơ hội bình đẳng tại Công ty. Tại
BVSC, sự đa dạng và cơ hội bình đẳng được thể hiện trong mọi hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp,
được xây dựng và hình thành văn hóa Công ty.
Chính sách
Đối với chính sách tuyển dụng: Công ty đảm bảo quá trình tuyển dụng được thực hiện minh
bạch, không phân biệt giới tính, tôn giáo hay dân tộc. Mọi ứng viên đều có cơ hội tiếp cận các vị
trí tuyển dụng phù hợp dựa trên năng lực và tiềm năng phát triển.
Đối với chính sách đào tạo và phát triển nhân sự, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ: Công ty
thực hiện chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trên nguyên tắc công bằng, đảm bảo mọi
người lao động đều có cơ hội tiếp cận các chương trình đào tạo & các cơ hội thăng tiến mà không
phân biệt giới tính, độ tuổi, vị trí hay loại hình hợp đồng. Các chương trình đào tạo được xây
dựng dựa trên khung năng lực và yêu cầu công việc, nhằm đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với định
hướng phát triển nghề nghiệp của từng cá nhân. Công tác quy hoạch và bổ nhiệm nhân sự được thực
hiện minh bạch, công bằng, dựa trên năng lực và đóng góp thực tế, tạo cơ hội phát triển cho tất cả
mọi người.
Đối với các chính sách lương thưởng, phúc lợi dành cho người lao động: Chính sách lương,
thưởng, phúc lợi dành cho người lao động được xây dựng và áp dụng chung cho toàn bộ người lao
động, không phân biệt giới tính, tôn giáo, dân tộc thiểu số. Không những thế, Công ty còn có những
chính sách riêng đối với lao động nữ. Bên cạnh việc đảm bảo chế độ thai sản, chế độ nghỉ 1 giờ
trong giai đoạn nuôi con nhỏ…, lao động nữ còn được Công ty mua bổ sung quyền lợi thai sản trong
bảo hiểm sức khỏe; được nghỉ mỗi ngày 10 phút trong 5 ngày liên tục của mỗi tháng, được tôn vinh
trong những ngày lễ dành cho phụ nữ 8/3 & 20/10…
Cam kết
Công ty cam kết xây dựng môi trường làm việc thoải mái, an toàn, nơi người lao động được tôn trọng,
đối xử bình đẳng, có cơ hội phát triển dựa trên năng lực và ghi nhận những đóng góp của mình.
3-3 d
Các hoạt động quản lý tác động
Để đảm bảo các nguyên tắc về đa dạng và cơ hội bình đẳng được thực thi trong thực tiễn, Công ty
triển khai các hoạt động quản lý nguồn nhân lực theo hướng minh bạch, công bằng và phù hợp với đặc
thù của từng hoạt động.
Đối với công tác tuyển dụng: Công ty xây dựng tiêu chí lựa chọn ứng viên dựa trên năng lực và yêu
cầu công việc của từng vị trí, đảm bảo cơ hội tiếp cận tuyển dụng bình đẳng cho các ứng viên. Các
thông tin tuyển dụng được đăng tải công khai trên website của Công ty và các trang tin tuyển dụng.
Quy trình tuyển dụng được thực hiện thông qua bài test chuyên môn, các vòng đánh giá và phỏng vấn
với sự tham gia của các bộ phận liên quan, nhằm đảm bảo tính khách quan và hạn chế các yếu tố thiên
lệch.
Đối với công tác đào tạo & phát triển nhân sự, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ: Các chương trình đào tạo
và phát triển nhân sự được triển khai theo kế hoạch xây dựng hàng năm, phù hợp với nhu cầu của từng
phòng ban, từng vị trí công việc. Công tác đánh giá hiệu quả làm việc được thực hiện dựa trên các
tiêu chí rõ ràng, làm cơ sở cho việc xét thưởng, tăng lương. Công tác quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ
được xem xét trên cơ sở năng lực và kết quả công việc của cán bộ trong một chu kỳ và các đánh giá về
tiềm năng tương lai, được thực hiện theo quy trình, quy định của Công ty, góp phần đảm bảo cơ hội
thăng tiến công bằng cho người lao động.
Việc chi trả lương, thưởng, triển khai các chính sách phúc lợi được thực hiện nhất quán theo các
chính sách đã ban hành và áp dụng thống nhất trong toàn công ty, đảm bảo người lao động được tiếp
cận các quyền lợi đầy đủ mà không có sự phân biệt đối xử.
Các hoạt động này được triển khai với sự phối hợp của các phòng ban liên quan nhằm xây dựng môi
trường làm việc đa dạng, bình đẳng và tạo cơ hội phát triển cho tất cả người lao động. Đồng thời,
Ban chấp hành Công đoàn giữ vai trò giám sát việc thực thi các chính sách lao động, đồng hành, bảo
vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động.
3-3 e
Theo dõi và đánh giá hiệu quả các hoạt động quản lý
Công ty thực hiện việc theo dõi và đánh giá hiệu quả của sự đa dạng và cơ hội bình đẳng thông qua
các chỉ số bao gồm: cơ cấu lao động theo giới tính, tỷ lệ cán bộ tham gia chương trình đào tạo / số
lượng giờ đào tạo theo giới tính; tỷ lệ chi trả lương và thu nhập giữa nữ giới và nam giới; và các
thông tin liên quan đến nhân sự khác. Các thông tin này sẽ được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo
nhân sự định kỳ hàng năm của Công ty.
Bên cạnh đó, các ý kiến phản hồi của người lao động được ghi nhận thông qua các lãnh đạo quản lý
trực tiếp hoặc ban chấp hành công đoàn sẽ là cơ sở để Công ty nhận diện các vấn đề phát sinh (nếu
có) và xử lý kịp thời.
3-3 f
Sự tham gia của các bên liên quan
Bên liên quan
Trách nhiệm
Ban Điều hành
Đảm bảo xây dựng các chính sách dành cho người lao động được công bằng, minh bạch, và
không phân biệt đối xử.
Xây dựng văn hóa làm việc dựa trên các nguyên tắc đảm bảo sự đa dạng và cơ hội bình đẳng
trong mọi hoạt động của Công ty.
Bộ phận nhân sự
Chịu trách nhiệm tham mưu xây dựng các chính sách nhân sự / thực hiện / phối hợp triển
khai các chính sách nhân sự đảm bảo theo nguyên tắc về sự đa dạng và cơ hội bình đẳng.
Phòng ban nghiệp vụ
Chịu trách nhiệm trực tiếp triển khai các chính sách nhân sự, các hoạt động trong quá
trình quản lý nhân sự hàng ngày đảm bảo theo nguyên tắc về sự đa dạng và cơ hội bình đẳng.
Ban chấp hành Công đoàn
Đại diện cho người lao động tham gia góp ý khi xây dựng các chính sách liên quan đến
người lao động.
Đồng hành cùng với người lao động bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao
động.
Người lao động
Trách nhiệm tuân thủ các quy định và chuẩn mực ứng xử trong công việc, đồng thời tôn
trọng sự khác biệt và không có hành vi phân biệt đối xử trong môi trường làm việc.
Tham gia đóng góp ý kiến và phản hồi để hỗ trợ Công ty nhận diện và xử lý các vấn đề
phát sinh một cách kịp thời và hiệu quả.
Sự đa dạng và Cơ hội Bình đẳng
405-1
Sự đa dạng của cấp quản lý và nhân viên
Tỷ lệ phần trăm các cá nhân trong cấp quản lý của tổ chức
Theo giới tính
Theo độ tuổi
Tỷ lệ phần trăm nhân viên theo phân loại nhân viên
Theo giới tính
Các chỉ số đa dạng khác nếu có liên quan, (chẳng hạn như nhóm thiểu số
hoặc nhóm dễ bị tổn
thương)
Theo độ tuổi
Số lượng cán bộ là dân tộc thiểu số: 03 người
405-2
Tỷ lệ lương cơ bản và thù lao của phụ nữ so với nam giới
Cơ cấu nhân sự của Công ty phản ánh rõ nét sự đa dạng và bình đẳng thông qua sự cân bằng về giới
tính giữa các cấp bậc và sự phân bổ hợp lý theo độ tuổi. Tỷ lệ lao động nữ cao hơn so với lao động
nam nhưng cũng không đáng kể. Đội ngũ quản lý của Công ty chủ yếu tập trung trong nhóm tuổi từ 30
đến 50 đã giúp Công ty phát huy hiệu quả kinh nghiệm chuyên môn, năng lực quản lý cũng như khả năng
thích ứng với sự thay đổi của thị trường và công nghệ. Đối với cấp nhân viên, cơ cấu độ tuổi có sự
đa dạng hơn, trong đó nhóm lao động dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng đáng kể. Trong những năm qua, Công
ty đẩy mạnh việc tuyển dụng nhân sự trẻ nhằm xây dựng nguồn lực kế cận, đồng thời ghi nhận sự ổn
định của đội ngũ khi người lao động có xu hướng gắn bó lâu dài và dịch chuyển dần sang các nhóm tuổi
cao hơn. Công ty ký HĐLĐ với 03 cán bộ là người dân tộc thiểu số. Sự đa dạng về giới tính, độ tuổi
góp phần tạo nên môi trường làm việc hài hòa, phát huy thế mạnh của từng cá nhân và hỗ trợ sự phát
triển bền vững của Công ty.
Về chính sách đãi ngộ, Công ty áp dụng nguyên tắc trả lương thống nhất, không phân biệt giới tính
và gắn với vị trí công việc, năng lực và hiệu quả làm việc. Theo số liệu trong kỳ báo cáo, tỷ lệ thu
nhập của lao động nữ so với nam giới tại cả Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đều ở mức cao hơn kể cả
cấp nhân viên và cấp quản lý. Sự chênh lệch này chủ yếu do thu nhập của người lao động gắn với hiệu
quả kinh doanh và đóng góp thực tế nên thưởng hiệu quả làm việc của nữ giới cao hơn nam giới. Điều
này càng thêm khẳng định cam kết của Công ty trong việc đảm bảo bình đẳng giới trong chính sách đãi
ngộ.
CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
GRI 3-3: Quản lý chủ đề trọng yếu
Những năm vừa qua, cùng với việc đẩy mạnh và phát triển hoạt động kinh doanh, công tác An sinh xã hội luôn
được BVSC quan tâm, coi đó là mục tiêu, là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững, đồng
thời là trách nhiệm đối với cộng đồng xã hội.
Tại BVSC, các chương trình an sinh xã hội được thực hiện có trọng tâm gắn với những mục tiêu rõ ràng, bao
gồm các hoạt động đầu tư cho giáo dục và thế hệ trẻ, xóa đói giảm nghèo, khám chữa bệnh, tri ân người có
công với cách mạng. Với vai trò là người đồng hành, BVSC luôn nỗ lực nâng cao trách nhiệm của mình đối với
sự phát triển của cộng đồng xã hội.
3-3 a-b
Tác động thực tế và tiềm ẩn
Các hoạt động cộng đồng của BVSC tạo ra tác động tích cực thông qua việc hỗ trợ các nhóm đối tượng:
Đầu tư vào thế hệ tương lai (hỗ trợ giáo dục, học sinh – sinh viên);
Tri ân các gia đình có công với cách mạng;
Hỗ trợ xóa đói giảm nghèo, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và hỗ trợ y tế.
Các hoạt động này góp phần cải thiện điều kiện sống và hỗ trợ nhóm yếu thế. Tuy nhiên, vẫn tồn tại
rủi ro về phân bổ nguồn lực và hiệu quả tác động dài hạn chưa được đo lường đầy đủ.
3-3 c
Chính sách và cam kết
BVSC cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội thông qua các chương trình minh bạch, đúng đối tượng và
phù hợp nhu cầu thực tế. Công ty thường trực tiếp tổ chức các hoạt động an sinh xã hội hoặc kết hợp
với Tập đoàn Bảo Việt và các bên liên quan để nâng cao hiệu quả triển khai.
3-3 d
Các hoạt động quản lý tác động
Các hoạt động cộng đồng được quản lý thông qua Công đoàn, dưới sự chỉ đạo của Hội đồng Quản trị và
Ban Điều hành. Các chương trình được lên kế hoạch thực hiện và dự trù kinh phí, sau khi thực hiện,
toàn bộ kết quả chương trình, chi phí thực tế đều được công khai minh bạch trong cuộc họp tổng kết.
Trong năm 2025, BVSC tiếp tục duy trì các chương trình an sinh xã hội theo các nhóm trọng tâm, đảm
bảo sử dụng nguồn lực hiệu quả và đúng mục tiêu. Việc quản lý tập trung và có kế hoạch giúp đảm bảo
các nguồn lực được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và phù hợp với định hướng chung của Công
ty.
3-3 e
Theo dõi và đánh giá hiệu quả các hoạt động quản lý
Công ty chưa có cơ chế đánh giá hiệu quả của Phương pháp quản trị một cách chính thống. Tuy nhiên,
đối với tất cả chương trình An sinh xã hội hàng năm của Công ty đều được lên kế hoạch, thực hiện tổ
chức và tổng kết đánh giá sau mỗi chương trình. Ngoài ra công ty ghi nhận tính hiệu quả của các
chương trình triển khai thông qua các phản hồi từ các tổ chức đoàn thể cấp trên và thông qua mạng xã
hội.
Công ty sẽ lên kế hoạch thiết lập cơ chế đánh giá hiệu quả của Phương pháp quản trị và ban hành
trong thời gian tới.
3-3 f
Tham vấn các bên liên quan
BVSC tiếp nhận ý kiến từ các bên liên quan, bao gồm cơ quan quản lý, các tổ chức đoàn thể, đơn vị
phối hợp, cộng đồng thụ hưởng và người lao động thông qua các chương trình triển khai, hoạt động
phối hợp và các kênh thông tin chính thức. Các ý kiến phản hồi được tổng hợp và sử dụng để điều
chỉnh nội dung, phương thức triển khai chương trình, nâng cao hiệu quả hỗ trợ cũng như hoàn thiện
phương pháp quản lý và đánh giá các hoạt động cộng đồng.
Các chương trình an sinh xã hội
BVSC trao quà cho học sinh trong chương trình “Mang hơi ấm đến vùng cao 2025”
ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC VÀ THẾ HỆ TRẺ
Mang hơi ấm đến vùng cao 2025
Chương trình “Mang hơi ấm đến vùng cao” năm 2025 tiếp tục được triển khai theo định hướng
tăng cường tính bền vững của các hoạt động hỗ trợ, tập trung vào đầu tư các công trình thiết
yếu và cơ sở vật chất, góp phần cải thiện điều kiện sinh hoạt và học tập cho người dân địa
phương, bên cạnh các hoạt động trao tặng quà và nhu yếu phẩm cho học sinh. Chương trình năm
2025 được tổ chức tại Trường PTDT bán trú TH&THCS Lao Chải, xã Lao Chải, tỉnh Tuyên Quang
(trước sáp nhập thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang) vào ngày 14/11/2025. Đây cũng là lần
thứ ba BVSC quay trở lại tỉnh Hà Giang để tiếp tục đồng hành cùng các em học sinh vùng cao.
Trên cơ sở ghi nhận thiệt hại do các cơn bão số 10 và số 11 gây ra, BVSC đã hỗ trợ cải tạo
và xây dựng lại cơ sở vật chất nhà trường, góp phần cải thiện điều kiện sinh hoạt cho học
sinh và giáo viên. Đồng thời, BVSC còn tài trợ các thiết bị phục vụ hoạt động bán trú và
trao quà cho 629 học sinh của nhà trường. Tổng kinh phí thực hiện chương trình khoảng 300
triệu đồng.
Kêu gọi ủng hộ nhân dân Cuba Nhân dịp Kỷ niệm 65 Năm thiết lập quan hệ
ngoại giao giữa Việt Nam và Cuba (1965 – 2025)
Hướng tới kỷ niệm 65 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam – Cuba, BVSC đã phát động
chương trình quyên góp nội bộ nhằm hỗ trợ nhân dân Cuba vượt qua khó khăn do thiên tai và
thách thức kinh tế. Hoạt động đã huy động được hơn 50 triệu đồng từ sự đóng góp của tập thể
cán bộ nhân viên và được chuyển giao thông qua Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Thông qua sáng kiến
này, BVSC khẳng định cam kết về trách nhiệm xã hội và tinh thần tương thân tương ái, góp
phần thắt chặt mối quan hệ hữu nghị truyền thống giữa hai quốc gia.
Chương trình “Xóa nhà tạm, nhà dột nát”
Thực hiện chủ trương của Chính phủ về chương trình “Xóa nhà tạm, nhà dột nát” trên phạm vi
cả nước, năm 2025 BVSC phối hợp cùng Quỹ Khăn quàng đỏ hỗ trợ kinh phí xây dựng 02 ngôi nhà
cho học sinh nghèo vượt khó tại Chiêu Vũ, Bắc Sơn, Lạng Sơn nhằm giúp hoàn thiện công trình
nhà ở, góp phần cải thiện điều kiện sống cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn.
BVSC Đồng Hành Cùng “Chuyến Xe Mùa Xuân” Năm 2026
Năm 2025, BVSC tiếp tục năm thứ 2 đồng hành cùng chương trình “Chuyến xe mùa xuân” Tết
Nguyên đán 2026, hỗ trợ 50 triệu đồng nhằm giúp sinh viên và người lao động có hoàn cảnh khó
khăn về quê đón Tết. Hoạt động do Thành Đoàn, Hội Sinh viên Việt Nam TP. Hồ Chí Minh và
Trung tâm Hỗ trợ Học sinh, Sinh viên Thành phố phối hợp tổ chức, góp phần lan tỏa tinh thần
sẻ chia, gắn kết cộng đồng và thể hiện cam kết của BVSC trong việc thực hiện trách nhiệm xã
hội.
Hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn
Năm 2025, BVSC tiếp tục đẩy mạnh các chương trình an sinh xã hội với định hướng dài hạn và
thường xuyên hơn. Trong đó, Công ty duy trì chương trình hỗ trợ chi phí sinh hoạt hàng tháng
cho các hộ dân có hoàn cảnh khó khăn tại phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Hoạt động này góp phần
cải thiện đời sống của người dân và thể hiện sự gắn kết của doanh nghiệp với cộng đồng địa
phương nơi Công ty hoạt động.
KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI VÀ MÔI TRƯỜNG
Hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai
Trong năm 2025, trước những thiệt hại nghiêm trọng do các đợt bão lũ liên tiếp gây ra tại
nhiều địa phương, BVSC đã nhanh chóng triển khai các hoạt động hỗ trợ nhằm đồng hành cùng
người dân khắc phục hậu quả thiên tai, trọng tâm gồm:
Hưởng ứng lời kêu gọi của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam, BVSC cũng phát động kêu gọi cán bộ,
nhân viên nhiệt tình tham gia ủng hộ, đồng thời trích kinh phí từ nguồn Quỹ phúc lợi của
Công ty với số tiền hơn 400 triệu đồng.
Ngoài ra, Công ty hỗ trợ kinh phí sửa chữa nhà cho 09 hộ gia đình có nhà hư hại nặng,
cuốn trôi do bão số 11 tại xã Thần Sa (huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên) bị ảnh hưởng bởi
trận lũ lớn do bão số 11 gây ra.
Thông qua các hoạt động này, BVSC mong muốn góp phần chia sẻ khó khăn với người dân tại các
khu vực bị ảnh hưởng, đồng thời thể hiện tinh thần trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng
đồng và xã hội.
Đoàn Thanh niên BVSC tổ chức lễ dâng hương tại
Nghĩa trang Liệt sĩ Vị Xuyên
TRI ÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Thăm hỏi, trao quà tri ân các gia đình có công với Cách mạng tại
BVSC
Hằng năm, nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sỹ 27/07, Công ty luôn tổ chức các hoạt
động ý nghĩa nhằm tri ân các thế hệ cha anh đã cống hiến và hy sinh vì độc lập dân tộc. Ban
Lãnh đạo Công ty đã trực tiếp đến thăm hỏi và tặng quà các gia đình cán bộ, nhân viên Công
ty thuộc diện gia đình có công với Cách mạng.
Phụ lục I:
Điểm yếu tố chất lượng quản trị theo CAMEL
STT
Tên chỉ tiêu
Giá trị
Điểm số 2024
Điểm số 2025
Trọng số
1
Số năm làm lãnh đạo (thuộc Ban Giám đốc/Tổng Giám đốc) trong lĩnh vực tài chính/chứng khoán của Chủ
tịch HĐQT.
Trên 5 năm
100
100
4%
2
Số năm làm lãnh đạo (thuộc Ban Giám đốc/Tổng Giám đốc) trong lĩnh vực tài chính/chứng khoán của Giám
đốc/Tổng giám đốc.
Trên 5 năm
100
100
6%
3
Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính/chứng khoán của Chủ tịch HĐQT.
Trên 7 năm
100
100
4%
4
Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng khoán của Giám đốc/Tổng giám đốc.
Trên 7 năm
100
100
6%
5
Tính ổn định của các vị trí lãnh đạo chủ chốt (Giám đốc (CEO, CFO), Phó giám đốc, Trưởng các bộ phận
nghiệp vụ) trong 3 năm gần đây. Tính bằng tổng số thay đổi nhân sự các vị trí này (rời khỏi công
ty)/tổng số các vị trí này.
0%
80
100
4%
6
Sự đầy đủ các Quy trình nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chứng khoán và quy chế của Sở giao
dịch, Trung tâm lưu ký chứng khoán.
Đã ban hành đầy đủ, đáp ứng tốt nhu cầu thực tế.
100
100
5%
7
Chính sách quản lý rủi ro đối với tất cả các hoạt động.
Đã thành lập bộ phận QTRR độc lập, các chính sách được ban hành đầy đủ, đáp ứng tốt yêu cầu thực tế.
100
100
5%
8
Đánh giá năng lực hoạt động của bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
Đã được thiết lập, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để hoạt động hiệu quả.
100
100
5%
9
Đánh giá chất lượng kiểm soát các khoản tiền gửi của nhà đầu tư để giao dịch chứng khoán.
Công ty có quy trình quản lý tiền gửi của nhà đầu tư và các khoản tiền gửi của nhà đầu tư được kiểm
soát và quản lý chặt chẽ.
100
100
5%
10
Mức độ minh bạch của thông tin tài chính.
Thông tin tài chính được công bố công khai, đầy đủ và kịp thời trên các phương tiện thông tin đại
chúng và không có các sửa chữa trọng yếu sau ngày công bố.
100
100
6%
11
Số năm hoạt động.
Lớn hơn 7 năm
100
100
6%
12
Tỷ trọng doanh số giao dịch cổ phiếu thực hiện qua công ty (trên hai sở)/Tổng doanh số giao dịch của
thị trường (tổng cộng doanh số giao dịch của hai sở).
Từ 1% đến dưới 2%
80
60
8%
13
Tính hiện đại của hệ thống công nghệ thông tin.
Hệ thống giao dịch trực tuyến, hệ thống thông tin quản lý nội bộ MIS.
80
80
5%
14
Quy mô vốn chủ sở hữu của công ty so với mặt bằng chung.
Nhóm còn lại.
50
50
5%
15
Tính ổn định và khả năng tăng trường (hoặc giảm) vốn chủ sở hữu trong 2 năm tới. (Có kế hoạch tăng
vốn, có lợi nhuận hoặc có lỗ).
Có kế hoạch và triển vọng tăng vốn rõ ràng, tính khả thi cao.
100
100
4%
16
Tính ổn định, bền vững của tăng trưởng, thể hiện qua tỉ lệ tăng trưởng doanh thu trung bình trong 3
kỳ báo cáo (6 tháng) gần nhất.
Từ 5% đến 10%
60
60
6%
17
Sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán của Trung tâm lưu ký chứng khoán do thiếu tiền thanh toán bù trừ giao
dịch chứng khoán.
Không sử dụng
100
100
5%
18
Tình hình tuân thủ (vi phạm) các quy định pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán và TTCK trong 6 tháng
gần nhất.
Không có vi phạm
100
100
6%
19
Số lượng nghiệp vụ được cấp phép của Công ty.
4 nghiệp vụ
100
100
5%
Tổng điểm số
91,7
90,9
Phụ lục II:
Điểm yếu tố tài chính theo CAMEL
STT
Chỉ tiêu Tài chính theo Camel
Tỷ lệ
Áp điểm
Trọng số
Năm 2024
Năm 2025
Năm 2024
Năm 2025
1
C1 = VCSH/TTS
44,0%
37,8%
20
20
10%
2
C2 = VCSH/VPĐ
990,1%
1.062,7%
100
100
10%
3
C3 = TL vốn khả dụng
624,0%
584,0%
100
100
10%
4
A1 = Tỉ lệ giá trị TTS sau khi điều chỉnh RR/TTS (không bao gồm TSCĐ)
93,21%
94,56%
100
100
5%
5
A2 = Tỉ lệ dự phòng/(Đầu tư ngắn hạn + đầu tư dài hạn + khoản phải thu)
2,4%
1,6%
80
80
10%
6
A3 = Tỉ lệ các khoản phải thu/TTS
1,3%
0,8%
100
100
10%
7
E1 = LNST/Tổng doanh thu
20,1%
20,3%
100
100
10%
8
E2 = LNST/VCSH bình quân
8,3%
8,7%
70
70
10%
9
L1 = Tỉ lệ TSNH/Nợ NH
162,9%
149,6%
100
80
15%
10
L2 = Tỉ lệ tiền và tương đương tiền/Nợ ngắn hạn
18,7%
22,3%
60
80
10%
Tổng điểm số
83
82
ĐIỂM XẾP LOẠI
Điểm thành phần
Năm 2024
Năm 2025
Trọng số
Điểm cho yếu tố tài chính
83
82
70%
Điểm cho yếu tố quản trị
91,7
90,9
30%
Tổng điểm
85,61
84,67
ĐIỂM THEO CÁC YẾU TỐ CỦA CAMEL
Điểm các yếu tố
Năm 2024
Năm 2025
C (Mức độ đủ vốn)
73,3
73,3
A (Chất lượng tài sản)
92,0
92,0
M (Quản trị)
91,7
90,9
E (Khả năng sinh lời)
85,0
85,0
L (Chất lượng thanh khoản)
84,0
80,0
Kết hợp cả 02 yếu tố tài chính và quản trị. Công ty được xếp loại A do tổng điểm xếp loại của
Công
ty đạt 84,67 điểm. Đáp ứng tiêu chí tổng điểm từ 80 điểm trở lên và không có điểm yếu tố nào của
CAMEL dưới 65 điểm.
Ghi chú: XẾP LOẠI A: Tổng điểm xếp loại của Công ty từ 80 điểm trở lên và không có
điểm yếu tố nào của CAMEL dưới 65.
Báo cáo phát triển bền vững của BVSC được xây dựng cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31
tháng 12 năm 2025. Báo cáo được lập có tham chiếu theo Bộ tiêu chuẩn GRI 2021 (with reference to GRI
Standards 2021)
Nguyên tắc báo cáo
Báo cáo phát triển bền vững của BVSC xác định nội dung báo cáo bằng việc tuân thủ các nguyên tắc báo cáo
theo tiêu chuẩn GRI:
Bối cảnh phát triển bền vững:
Năm 2025, phát triển bền vững không còn mang tính khuyến khích mà đang dần trở thành yêu cầu bắt buộc, với
các tiêu chuẩn công bố thông tin ESG ngày càng chặt chẽ trên toàn cầu. Các cam kết Net Zero được cụ thể hóa
thông qua các chính sách và rào cản kỹ thuật xanh, trong đó Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) của
Liên minh châu Âu đang trong giai đoạn hoàn tất trước khi chính thức áp dụng từ năm 2026, buộc các doanh
nghiệp phải minh bạch hơn về lượng phát thải trong toàn bộ chuỗi giá trị. Bên cạnh đó, dòng vốn tài chính
xanh tiếp tục được phân bổ có chọn lọc, ưu tiên các tổ chức và doanh nghiệp có năng lực quản trị rủi ro khí
hậu và chiến lược phát triển bền vững rõ ràng.
Tại Việt Nam, năm 2025 ghi nhận những bước tiến trong việc hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến tài chính
xanh, tạo điều kiện cho việc huy động vốn phục vụ tăng trưởng xanh và chuyển dịch năng lượng. Đồng thời, yêu
cầu công bố thông tin ESG đối với các doanh nghiệp niêm yết ngày càng được nâng cao, không chỉ nhằm đáp ứng
quy định mà còn trở thành yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư đánh giá mức độ minh bạch, năng lực quản trị
và khả năng thích ứng với các rủi ro phi tài chính.
Bên cạnh đó, tháng 02/2026, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp với Tổ chức Tài chính Quốc tế đã công bố
Bộ Nguyên tắc Quản trị Công ty Việt Nam (CG Code 2026) gồm 9 nguyên tắc, bao quát các nội dung cốt lõi của
quản trị công ty hiện đại. Một điểm nhấn nổi bật của bộ nguyên tắc này là việc tăng cường tích hợp các yếu
tố phát triển bền vững và ESG vào khuôn khổ quản trị. Theo đó, Hội đồng Quản trị được khuyến nghị chủ động
xem xét các rủi ro và cơ hội liên quan đến môi trường, xã hội đặc biệt là rủi ro biến đổi khí hậu trong quá
trình hoạch định chiến lược và giám sát hoạt động doanh nghiệp. Đây được xem là bước tiến quan trọng, giúp
Việt Nam tiệm cận hơn với các thông lệ quốc tế và các chuẩn mực công bố thông tin bền vững đang được áp dụng
trên toàn cầu.
Trong bối cảnh đó, các tổ chức tài chính, bao gồm các công ty chứng khoán, ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong việc thúc đẩy dòng vốn hướng tới các hoạt động đầu tư bền vững. Với định hướng phát triển bền
vững được kiên trì theo đuổi trong nhiều năm qua, BVSC tiếp tục nỗ lực duy trì tăng trưởng ổn định, nâng cao
chất lượng dịch vụ và quản trị doanh nghiệp, đồng thời tích cực đóng góp cho cộng đồng và sự phát triển bền
vững của thị trường tài chính.
Tính đầy đủ: Thông tin đưa ra trong báo cáo được sử dụng số liệu đầy đủ với phạm vi chủ đề rõ
ràng và phạm vi thời gian rõ ràng.
Tính chính xác: Mọi thông tin cung cấp trong báo cáo đều được đo lường và tính toán cụ thể. Hạn
chế mọi sự ước tính trong phạm vibáo cáo này.
Tính cân đối: Báo cáo được cân nhắc công bố thông tin minh bạch cả những chỉ tiêu tích cực và
tiêu cực (nếu có).
Tính rõ ràng: Báo cáo được diễn giải và sử dụng ngôn từ dễ hiểu, hạn chế sử dụng các thuật ngữ
chuyên môn.
Khả năng so sánh: Các số liệu trong báo cáo hầu hết đều có so sánh với cùng kỳ trước đó.
Tính kịp thời: Báo cáo được lập vào tháng 3/2026 để công bố số liệu trong phạm vi từ 1/1/2025 đến
31/12/2025 để đảm bảo tính kịp thời, cập nhật nhất có thể.
Khả năng có thể kiểm chứng: Thông tin trong báo cáo được thu thập và tổng hợp từ các hệ thống dữ
liệu nội bộ, đảm bảo có thể truy xuất, đối chiếu và kiểm tra khi cần thiết.
Mục lục GRI
Báo cáo này được lập tham chiếu theo Bộ tiêu chuẩn GRI 2021 (with reference to GRI Standards 2021), bao
gồm các nội dung công bố theo các chuẩn: GRI 2: Thông tin chung; GRI 3: Các chủ đề trọng yếu; GRI 201:
Hiệu quả hoạt động kinh tế 2016; GRI 301: Vật liệu; GRI 302: Năng lượng 2016; GRI 303: Nước và nước thải
2018; GRI 305: Phát thải 2016; GRI 401: Việc làm 2016; GRI 403: An toàn và sức khỏe nghề nghiệp 2018; GRI
404: Giáo dục và đào tạo 2016; GRI 405: Sự đa dạng và Cơ hội Bình đẳng 2016; GRI 413: Cộng đồng địa phương.
KINH TẾ
SDGs
8
CÔNG VIỆC TỐT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
16
HOÀ BÌNH, CÔNG LÝ VÀ CÁC THỂ CHẾ vững mạnh
Chỉ số GRI
Mục tiêu hành động
Thành tựu đạt được
Giữ vững vị thế công ty chứng khoán hàng đầu trên thị trường, với mục tiêu tăng trưởng kinh tế ổn
định gắn liền với lợi ích lâu bền cho khách hàng, cổ đông, người lao động và cộng đồng.
Công ty giữ vững ổn định tăng trưởng hiệu quảkinh tế tạo ra:
Tổng doanh thu và thu nhập khác 2025: 1.104,66 tỷ đồng, tăng 8,7% so với năm 2024.
Lợi nhuận sau thuế năm 2025: 224,5 tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2024; trong đó, lợi nhuận
sau thuế thực hiện là 204,4 tỷ đồng, giảm nhẹ 1% so với năm 2024.
Trong năm 2025, Công ty tập trung nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, hoàn tất kết nối hệ
thống giao dịch KRX, qua đó hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ cạnh tranh, gia tăng giá trị cho
khách hàng; đồng thời cải thiện chính sách phúc lợi, chế độ lương, góp phần xây dựng môi trường
làm việc an toàn, hạnh phúc cho người lao động.
Mức chi trả cổ tức ổn định (8-10%) tạo ra giá trị cho cổ đông.
Quản trị Công ty theo các thông lệ quốc tế tốt nhất.
Đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của cổ đông thông qua việc công bố thông tin đúng, đầy đủ,
minh
bạch và công bằng theo quy định của pháp luật.
MÔI TRƯỜNG
SDGs
3
SỨC KHỎE VÀ CÓ CUỘC SỐNG TỐT
7
NĂNG LƯỢNG SẠCH VỚI GIÁ THÀNH HỢP LÝ
12
TIÊU DÙNG VÀ SẢN XUẤT CÓ TRÁCH NHIỆM
Chỉ số GRI
Mục tiêu hành động
Thành tựu đạt được
Sử dụng năng lượng, nước, vật liệu (giấy) hiệu quả và tiết kiệm trong quá trình hoạt động thường
ngày.
Phát huy sáng kiến cải tiến, tiết kiệm hiệu quả, chống lãng phí.
Thực hiện mua sắm, nâng cấp thiết bị, công nghệ tiết kiệm tài nguyên hiệu quả, chống lãng phí.
Các cán bộ BVSC chủ yếu sử dụng các nền tảng họp trực tuyến và hệ thống lưu trữ tài liệu điện
tử.
Duy trì chính sách 5S giúp nâng cao ý thức của cán bộ trong việc giữ gìn vệ sinh khu vực văn
phòng, bảo vệ môi trường.
Không ghi nhận trường hợp vi phạm pháp luật về môi trường.
Kiểm soát tối đa lượng khí thải ra ngoài Môi trường.
BVSC luôn trang bị, sử dụng những phương tiện vận chuyển hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn về khí
thải và đăng kiểm theo quy định của Nhà nước.
Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp đúng lịch trình các thiết bị theo hướng dẫn của nhà
cung cấp, để đảm bảo hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng.
Luôn khuyến khích các CBNV sử dụng các phương tiện công cộng để di chuyển, nhằm giảm tải lượng
khí CO2 ra ngoài môi trường.
Thực hiện theo dõi tiêu thụ điện năng và xăng dầu định kỳ hàng tháng.
XÃ HỘI
SDGs
1
XOÁ NGHÈO
2
KHÔNG CÒN NẠN ĐÓI
3
SỨC KHỎE VÀ CÓ CUỘC SỐNG TỐT
4
GIÁO DỤC CÓ CHẤT LƯỢNG
5
BÌNH ĐẲNG GIỚI
8
CÔNG VIỆC TỐT VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
10
GIẢM BẤT BÌNH ĐẲNG
Chỉ số GRI
Mục tiêu hành động
Thành tựu đạt được
Tổ chức các chương trình từ thiện đến các địa bàn, các hộ gia đình nghèo, gặp khó khăn, hoặc
các tỉnh gặp thiên tai, bão lũ,...
Thực hiện quyên góp các nhu yếu phẩm cần thiết đến các hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính
sách trên toàn quốc.
Năm 2025, BVSC đã triển khai nhiều chương trình dành cho cộng đồng, bao gồm: tài trợ chi phí
sinh hoạt hàng tháng, chi phí xây dựng & sửa chữa nhà cửa, trao tặng quà và nhu yếu phẩm cho hộ
gia đình có hoàn cảnh khó khăn; hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất cho trường học và tặng quà cho em
học sinh; thực hiện các hoạt động đền ơn đáp nghĩa; và kêu gọi ủng hộ đồng bào vùng thiên tai,
lũ lụt. Tổng ngân sách thực hiện hơn 1 tỷ đồng.
Hưởng ứng và đồng hành cùng chính phủ trong chương trình “Xóa nhà tạm, nhà dột nát”. Trong năm
2025 Công ty đã hỗ trợ kinh phí xây dựng 02 ngôi nhà tại Lạng Sơn và 09 ngôi nhà tại Thái Nguyên
giúp các hộ gia đình khó khăn ổn định cuộc sống.
Không phát sinh tác động tiêu cực đáng kể đến cộng đồng địa phương.
Mở rộng cơ hội việc làm cho người lao động, xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự kế cận; nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động, tạo nên môi
trường làm việc hạnh phúc.
Tỷ lệ tuyển dụng mới trong năm: 11%.
Thu nhập bình quân của người lao động: 39 triệu đồng/người/tháng, tăng 15% so với 2024.
100% cán bộ được hưởng các chế độ phúc lợi theo chính sách đã ban hành.
Cải thiện môi trường làm việc tốt, an toàn; sức khỏe của người lao động được bảo vệ và an tâm về
tài chính trước những rủi ro không may xảy ra liên quan đến sức khỏe.
100% cán bộ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Triển khai các chương trình bảo hiểm bổ sung cho người lao động:
Bảo hiểm sức khỏe toàn diện: 2,1 tỷ đồng.
Bảo hiểm các bệnh ung thư: 290 triệu đồng.
Bảo hiểm nhân thọ: 19,6 tỷ đồng.
Bổ sung chương trình Hưu trí tự nguyện.
Bổ sung chương trình “BVSC Milestones” & mở rộng điều kiện sử dụng quyền lợi nghỉ sinh nhật.
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
Tiếp tục cải tạo cơ sở vật chất, mua sắm mới các thiết bị công cụ dụng cụ nhằm cải thiện chất
lượng môi trường làm việc.
Đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn và kỹ năng tốt, có khả năng thích nghi với sự thay đổi.
Tổng số giờ đào tạo: 15.557 giờ, tăng 6% so vớinăm 2024.
Tổng số lượt cán bộ tham gia đào tạo: 480 lượt, tăng 8% so với năm 2024.
Tổng số lao động có chứng chỉ hành nghề CK: 173 người. Tăng 5% so với 2024.
Tổng chi phí đào tạo: 1,4 tỷ đồng.
Xây dựng môi trường làm việc đa dạng và bình đẳng, người lao động được tôn trọng, được phát huy
tối đa năng lực của bản thân.
Không phân biệt giới tính, tôn giáo, dân tộc thiểu số trong tất cả các chính sách nhân sự của
Công ty.
Lao động nữ chiếm 50% trên tổng số nhân sự.
45% lãnh đạo quản lý là nữ.
Dân tộc thiểu số: 03 người.
THÔNG TIN CHUNG
Sự tham gia của các bên liên quan
Phương pháp tiếp cận đối với gắn kết các bên liên quan
Các Bên liên quan
Kênh truyền thông / gặp gỡ
Tần suất
Cổ đông/Nhà đầu tư
Đại hội cổ đông.
Bộ phận quan hệ cổ đông (email/hotline).
Bản tin nhà đầu tư.
Gặp gỡ trực tiếp/trực tuyến nhà đầu tư.
Sàn giao dịch và các xuất bản báo chí.
Các chương trình giao lưu, hợp tác, giới thiệu nhà đầu tư.
Website, Fanpage, Zalo công ty.
Thường niên hoặc bất thường (ĐHĐCĐ).
Thường xuyên/khi phát sinh (trả lời thắc mắc, gặp gỡ NĐT).
Hàng quý (bản tin NĐT).
Khách hàng
Đội ngũ nhân viên môi giới/tư vấn.
Tiếp xúc trực tiếp/trực tuyến từ sàn giao dịch.
Hội nghị tri ân khách hàng.
Trung tâm chăm sóc khách hàng số.
Hội thảo phân tích và khuyến nghị đầu tư.
Các kênh liên lạc khác (Website, email, điện thoại, mạng xã hội).
Hàng ngày/thường xuyên.
Định kỳ hàng năm (hội nghị khách hàng).
Định kỳ hoặc khi phát sinh (webinar, chăm sóc khách hàng).
Cơ quan quản lý
Thực hiện chế độ báo cáo và công bố thông tin định kỳ, bất thường và theo yêu cầu của các cơ
quan quản lý.
Thông qua hội nghị, hội thảo, đào tạo do các cơ quan quản lý tổ chức.
Tiếp xúc trực tiếp/trực tuyến.
Các kênh liên lạc khác (Website, email, điện thoại).
Định kỳ theo quy định.
Khi phát sinh/theo yêu cầu.
Hiệp hội
Sinh hoạt thường kỳ.
Thông qua các hội thảo, diễn đàn, sự kiện.
Thông qua các thảo luận, đóng góp ý kiến trong các chương trình sinh hoạt định kỳ.
Định kỳ.
Khi có chương trình/sự kiện.
Cơ quan báo chí
Tổ chức họp báo (trực tiếp/trực tuyến).
Các chương trình gặp mặt phóng viên báo chí thường niên.
Tiếp xúc trực tiếp qua phỏng vấn/giao lưu kết nối.
Định kỳ hàng năm.
Khi phát sinh.
Đối với người lao động
Đối thoại định kỳ/đối thoại theo yêu cầu tại nơi làm việc và Hội nghị người lao động định kỳ
hàng năm.
Các hội nghị sơ kết/tổng kết.
Thông qua vai trò của người quản lý trực tiếp.
Thông qua vai trò của Công đoàn và Bộ phận nhân sự.
Chương trình tập huấn văn hóa doanh nghiệp.
Tọa đàm và các chương trình đào tạo nội bộ.
Thông qua kênh truyền thông nội bộ Email, Fanpage, Zalo.
Định kỳ hàng năm (Hội nghị NLĐ).
Định kỳ hoặc theo chương trình (Sự kiện Happy Friday, gặp mặt đầu xuân…).
Thường xuyên/hàng ngày.
Cộng đồng
Thông qua chính quyền địa phương/cơ quan sở tại.
Các ấn phẩm, sản phẩm mới ra mắt của Công ty.
Thông qua các kênh truyền thông, mạng xã hội (Website, Fanpage, Zalo...).
Khi triển khai hoạt động.
Thường xuyên.
THÔNG TIN CHUNG
Sự tham gia của các bên liên quan
Các vấn đề quan tâm của các bên liên quan và phản hồi của BVSC
BVSC duy trì trao đổi thường xuyên với các bên liên quan nhằm hiểu rõ các mối quan tâm và kỳ vọng của họ.
Thông qua các kênh tương tác đa dạng, Công ty tiếp nhận ý kiến phản hồi và triển khai các giải pháp phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, đồng thời đóng góp vào sự phát triển bền vững của thị trường và cộng đồng.
Nhóm/bên quan tâm
Các vấn đề quan tâm chính
Phản hồi / Hành động của BVSC
Cổ đông/
Nhà đầu tư
Hiệu quả hoạt động kinh doanh; minh bạch thông tin; nâng cao năng lực quản trị; tăng trưởng
giá trị doanh nghiệp; chính sách cổ tức ổn định.
Hoàn thành kế hoạch kinh doanh được ĐHĐCĐ thông qua; chủ động công bố thông tin minh bạch và đảm
bảo đối xử bình đẳng với cổ đông; nâng cao hệ thống quản trị công ty và chuyên nghiệp hóa hoạt động
IR; duy trì
chính sách cổ tức ổn định; đa dạng hóa các kênh kết nối với nhà đầu tư.
Cơ quan quản lý
Tuân thủ pháp luật; thực hiện nghĩa vụ thuế; tuân thủ chặt chẽ các Điều luật, Quy định, Ban hành
được đề ra bởi các cơ quan chức năng; đóng góp vào sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt
Nam.
Tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật và nghĩa vụ thuế; thực hiện công bố thông tin đầy đủ, minh bạch
và đúng hạn; tham gia các diễn đàn, đóng góp ý kiến xây dựng khung pháp lý cho thị trường; tích cực
tham gia hoạt động của các Sở giao dịch.
Các Hiệp hội
Tham gia tích cực vào hoạt động của các hiệp hội nghề nghiệp; thực hiện nghĩa vụ thành viên.
Là thành viên và tích cực tham gia vào hoạt động của các Hiệp hội bao gồm Hiệp hội kinh doanh
trái phiếu,
Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam, Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam.
Thực hiện tốt nghĩa vụ tài chính theo quy định của Hiệp hội.
Khách hàng
Chất lượng dịch vụ tốt và giá thành cạnh tranh.
Địa điểm giao dịch thuận lợi.
Giao dịch thuận tiện, an toàn và bảo mật.
Nhân viên thân thiện, cởi mở và tận tâm.
Sản phẩm đa dạng đáp ứng nhu cầu nhiều phân khúc khách hàng khác nhau.
Nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự và chất lượng báo cáo, khuyến nghị đầu tư.
Chính sách phí giao dịch, lãi suất margin và ứng trước cạnh tranh và linh hoạt.
Đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới giao dịch.
Đầu tư xây dựng nâng cấp toàn diện nền tảng giao dịch trực tuyến Bwise và cho ra mắt App BVSC
Invest thay thế ứng dụng cũ với nhiều tiện ích đi kèm, dịch vụ non-prefunding.
Triển khai các chương trình khuyến mại và sự kiện tri ân xuyên suốt năm và hướng tới kỷ niệm
26 năm thành lập Công ty, các chương trình CSKH trong hệ sinh thái Bảo Việt trong sự kiện kỷ
niệm 60 năm thành lập Tập đoàn, nhằm tăng cường sự gắn kết với khách hàng.
Thực hiện các chuỗi series Giải mã thị trường, webinar Giải mã xu hướng.
Tăng cường CSKH trên nền tảng số thông qua vai trò của trung tâm CSKH.
Đầu tư nhiều nguồn lực đảm bảo an ninh thông tin, đảm bảo an toàn cho hệ thống và thông tin
khách hàng.
Cơ quan báo chí
Khả năng tiếp cận thông tin về hoạt động Công ty kịp thời và thuận lợi.
Phối hợp với các cơ quan báo chí trong
công tác truyền thông về thị trường.
Chủ động cung cấp thông cáo báo chí về kết quả kinh doanh định kỳ; cập nhật thông tin minh bạch,
kịp thời về các sự kiện và hoạt động của Công ty; cung cấp các phân tích, đánh giá thị trường; cử
chuyên gia tham gia phỏng vấn và trao đổi với báo chí.
Người lao động
Đảm bảo việc làm, ổn định và phát triển đội ngũ nhân sự.
Chăm lo sức khỏe và đời sống cho người lao động, đảm bảo điều kiện làm việc tốt, an toàn vệ
sinh lao động.
Cơ hội được đào tạo, phát triển bản thân.
Tạo cơ hội phát triển bình đẳng, công bằng, những đóng góp thành tích được ghi nhận.
Thu nhập ổn định và có tính cạnh tranh.
Môi trường làm việc công bằng và chuyên nghiệp.
Mở rộng hoạt động kinh doanh tạo cơ hội việc làm ổn định cho người lao động.
Triển khai chương trình tuyển dụng, đào tạo bài bản các học viên nhằm tạo nguồn cung nhân lực
chủ động và kiểm soát được chất lượng nhân sự.
Kinh doanh hiệu quả đảm bảo chi trả thu nhập ổn định cho người lao động, nâng cao chất lượng
đời sống vật chất của người lao động.
Xây dựng các chính sách lương thưởng cạnh tranh, phù hợp với xu hướng thị trường và đảm bảo
công bằng, gắn với hiệu quả làm việc.
Chế độ phúc lợi được đảm bảo, trang bị cho người lao động các chính sách bảo hiểm sức khỏe,
bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm các bệnh ung thư... bên cạnh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp theo quy định của Nhà nước.
Đầu tư ngân sách cho hoạt động đào tạo, khuyến khích và tạo điều kiện cho người lao động được
học tập nâng cao trình độ chuyên môn, xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với từng vị trí
nghiệp vụ.
Đầu tư ngân sách và tạo điều kiện để Công đoàn, Đoàn thanh niên phát huy vai trò nhằm xây dựng
môi trường làm việc thân thiện, cởi mở.
Các chính sách liên quan đến người lao động hướng tới mục tiêu công bằng trong nội bộ và có
tính cạnh tranh với bên ngoài.
Xây dựng môi trường làm việc chuẩn 5S.
Cộng đồng xã hội
Điều kiện sống cơ bản của người dân vùng sâu vùng xa được đảm bảo.
Đầu tư cho giáo dục, thế hệ tương lai.
Địa phương bị thiệt hại do thiên tai lũ lụt cần được hỗ trợ để khắc phục hậu quả.
Thực hiện tốt quy định về bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng.
Các bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn cần được động viên và chia sẻ.
Triển khai các chương trình an sinh xã hội thường niên, đầu tư cho thế hệ trẻ, tri ân người có
công và xóa đói giảm nghèo.
Hỗ trợ cộng đồng địa phương thông qua đóng góp xây dựng và ủng hộ các điều kiện sống cơ bản,
chăm sóc sức khỏe cho bà con vùng sâu vùng xa.
Phối hợp tích cực với Tập đoàn Bảo Việt trong các chương trình do Tập đoàn phát động.
Tuân thủ quy định chính quyền sở tại về bảo vệ môi trường.
Thực hiện các giải pháp trong sản xuất kinh doanh nhằm tiết kiệm năng lượng điện, nước.
Đối tác, nhà cung cấp
Quy trình lựa chọn minh bạch; hợp đồng
tuân thủ pháp luật; thanh toán đúng tiến độ; hợp tác ổn định và lâu dài.
BVSC xây dựng quy trình đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp minh bạch; các hợp đồng được rà soát pháp
lý trước khi ký kết và kiểm soát trong quá trình thực hiện.
Các chương trình an sinh xã hội
Mang hơi ấm đến vùng cao 2025
Chương trình “Mang hơi ấm đến vùng cao” năm 2025 tiếp tục được triển khai theo định hướng tăng cường tính
bền vững của các hoạt động hỗ trợ, tập trung vào đầu tư các công trình thiết yếu và cơ sở vật chất, góp phần
cải thiện điều kiện sinh hoạt và học tập cho người dân địa phương, bên cạnh các hoạt động trao tặng quà và
nhu yếu phẩm cho học sinh. Chương trình năm 2025 được tổ chức tại Trường PTDT bán trú TH&THCS Lao Chải, xã
Lao Chải, tỉnh Tuyên Quang (trước sáp nhập thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang) vào ngày 14/11/2025. Đây
cũng là lần thứ ba BVSC quay trở lại tỉnh Hà Giang để tiếp tục đồng hành cùng các em học sinh vùng cao. Trên
cơ sở ghi nhận thiệt hại do các cơn bão số 10 và số 11 gây ra, BVSC đã hỗ trợ cải tạo và xây dựng lại cơ sở
vật chất nhà trường, góp phần cải thiện điều kiện sinh hoạt cho học sinh và giáo viên. Đồng thời, BVSC còn
tài trợ các thiết bị phục vụ hoạt động bán trú và trao quà cho 629 học sinh của nhà trường. Tổng kinh phí
thực hiện chương trình khoảng 300 triệu đồng.
Trong khuôn khổ chương trình, đoàn công tác BVSC đã tổ chức lễ dâng hương tại Nghĩa trang Liệt sĩ Vị
Xuyên nhằm tưởng nhớ và tri ân các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vì độc lập và chủ quyền của Tổ quốc. Hoạt
động không chỉ là dịp để tri ân những người đã ngã xuống vì Tổ quốc, mà còn góp phần bồi đắp tinh thần
trách nhiệm, lòng tự hào dân tộc và ý thức gìn giữ các giá trị truyền thống đối với mỗi cán bộ nhân viên
BVSC.
Tổng kinh phí các hoạt động từ thiện của BVSC trong năm 2025 xấp xỉ
1.000.000.000 đồng
Cuối tháng 10/2025, BVSC Chi nhánh HCM triển khai Chương trình thiện nguyện “Sẻ chia tri thức – Xây
dựng tương lai” với các hoạt động gồm: trao tặng cầu dân sinh tại xã Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau góp phần giúp
người dân và học sinh địa phương thuận tiện hơn việc di chuyển phục vụ cho hoạt động sinh hoạt, học tập
và sản xuất hằng ngày; tặng 113 phần quà và 13 suất học bổng cho các em học sinh hoàn cảnh khó khăn tại
địa phương, tiếp thêm động lực cho các em vững bước đến trường.
Tổng kinh phí tài trợ khoảng 97 triệu đồng.
Đại diện BVSC trao quà cho các học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại Cà Mau
BVSC trao tặng cầu dân sinh tại xã Đầm Dơi, tình Cà Mau
THÔNG ĐIỆP củatổng
giám đốc
Trong giai đoạn tiếp theo, chúng tôi sẽ tiếp tục kiên định định hướng phát triển bền vững với việc đặt
ra các mục tiêu thách thức hơn & hướng đến các chuẩn mực cao hơn nhằm nâng tầm vị thế, mang lại giá
trị bền vững cho
cổ đông, khách hàng, người
lao động & các bên liên quan.
Kính gửi Quý Cổ đông, Quý Khách hàng và các Đối tác,
Năm 2025 khép lại chiến lược hoạt động 5 năm giai đoạn 2021–2025 của
BVSC, với kết quả kinh doanh tích cực, tạo bước chuyển tiếp thuận lợi nhưng cũng đầy thử thách cho chu kỳ
phát triển tiếp theo. Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam đang dần tiệm cận tiêu chuẩn của một
thị trường mới nổi, đặt ra những yêu cầu ngày càng cao về tính minh bạch, quản trị rủi ro và bảo vệ nhà
đầu tư, BVSC đã khẳng định năng lực thích ứng cao với những thay đổi từ môi trường kinh doanh trong thực
thi chiến lược phát triển bền vững đặt ra từ nhiều năm trước đó.
Trong năm 2025 vừa qua, BVSC tập trung nâng cao hạ tầng công nghệ và
năng lực an toàn, bảo mật nhằm đáp ứng các yêu cầu mới của thị trường, với trọng tâm là hoàn thiện kết nối
và vận hành ổn định trên nền tảng KRX. Công ty cũng đẩy nhanh tiến trình số hóa & chủ động ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (AI) vào phát triển sản phẩm, dịch vụ và quy trình vận hành. Nỗ lực này không chỉ góp phần
tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và năng lực quản trị rủi ro, mà còn là cam kết của BVSC hướng đến mục tiêu
nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Trong năm 2025 BVSC được bình chọn trong Top 50 Doanh nghiệp tiên
phong & cam kết nâng cao quản trị công ty tại Việt Nam do Viện Thành viên Hội đồng Quản trị Việt Nam
(VIOD) trao tặng. Bên cạnh đó, BVSC được vinh danh trong Top 10 Doanh nghiệp niêm yết thực hiện tốt quản
trị công ty năm 2024 – 2025 tại Hội nghị Thành viên của HNX và tiếp tục được vinh danh trong Top 10
doanh nghiệp quản trị công ty tốt nhất - Nhóm vốn hóa vừa, trong cuộc bình chọn DNNY do UBCK & Sở GDCK TP.
HCM trao tặng.
Song song với các mục tiêu kinh tế, BVSC chủ động thúc đẩy các thực hành thân thiện với môi trường trong
hoạt động của Công ty thông qua các sáng kiến tiết kiệm năng lượng và xây dựng văn hóa 5S, qua đó xây dựng
môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và hạnh phúc. Các hoạt động an sinh xã hội cũng được triển khai
theo hướng dài hạn và bền vững hơn, với trọng tâm chuyển dịch từ hỗ trợ trực tiếp sang đầu tư vào hạ tầng
thiết yếu tại các địa phương khó khăn, tiêu biểu như: xây dựng trường học, cầu dân sinh, nhà ở cho học
sinh nghèo và hỗ trợ tái thiết lập sau thiên tai... Cùng với việc mở rộng quy mô và đối tượng, ngân sách
dành cho các hoạt động xã hội của Công ty tăng bình quân khoảng 19%/năm.
Khép lại chặng đường 5 năm giai đoạn 2021–2025 với kết quả tích cực
đồng thời cả các mục tiêu tài chính và phi tài chính, bao trùm toàn diện các chủ đề kinh tế, quản trị và
xã hội là sự khẳng định thuyết phục về thực thi phát triển bền vững của Công ty. Trong giai đoạn tiếp
theo, chúng tôi sẽ tiếp tục kiên định định hướng phát triển bền vững với việc đặt ra các mục tiêu thách
thức hơn & hướng đến các chuẩn mực cao hơn nhằm nâng tầm vị thế, mang lại giá trị bền vững cho cổ đông,
khách hàng, người lao động & các bên liên quan.