THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (“BVSC” hoặc “Công ty”) là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy phép thành lập số 4640/GP-UB do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội cấp ngày 01 tháng 10 năm 1999, Giấy phép Hoạt động Kinh doanh số 01/GPHĐKD ngày 26 tháng 11 năm 1999 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp và Quyết định số 09/GPĐC-UBCK của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 01 tháng 3 năm 2024 điều chỉnh Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số 01/GPHĐKD.
BVSC là công ty chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, hoạt động với mục tiêu là đóng góp cho sự phát triển của thị trường chứng khoán, đem lại lợi ích cho khách hàng, các nhà đầu tư và cổ đông của Công ty.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty bao gồm cung cấp các dịch vụ môi giới chứng khoán, lưu ký chứng khoán, tự doanh và bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư chứng khoán và các dịch vụ tài chính khác theo quy định của Bộ Tài chính.
Công ty có trụ sở chính tại tòa nhà số 8 Lê Thái Tổ, Phường Hoàn Kiếm, Hà Nội và Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh tại Tòa nhà Tập đoàn Bảo Việt – số 233 Đồng Khởi, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, tổng vốn điều lệ của Công ty là 722.339.370.000 VND, vốn chủ sở hữu là 2.656.788.591.891 VND.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
-
Ông Nguyễn Hồng Tuấn
Chủ tịch
Tái bổ nhiệm ngày 22 tháng 6 năm 2020
-
Ông Nhữ Đình Hòa
Thành viên
Tái bổ nhiệm ngày 22 tháng 6 năm 2020
-
Ông Nguyễn Quang Hưng
Thành viên
Tái bổ nhiệm ngày 22 tháng 6 năm 2020
-
Ông Lại Văn Hải
Thành viên
Bổ nhiệm ngày 23 tháng 4 năm 2024
-
Ông Bùi Quang Vũ
Thành viên độc lập
Bổ nhiệm ngày 23 tháng 4 năm 2024
Ban Kiểm soát
Các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
-
Ông Nguyễn Xuân Hòa
Trưởng ban
Tái bổ nhiệm ngày 22 tháng 6 năm 2020
-
Ông Hoàng Giang Bình
Thành viên
Tái bổ nhiệm ngày 22 tháng 6 năm 2020
-
Bà Nguyễn Thị Thanh Vân
Thành viên
Tái bổ nhiệm ngày 22 tháng 6 năm 2020
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
-
Ông Nhữ Đình Hòa
Tổng Giám đốc
Tái bổ nhiệm ngày 05 tháng 5 năm 2025
-
Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy
Phó Tổng Giám đốc
Tái bổ nhiệm ngày 15 tháng 7 năm 2025
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là ông Nhữ Đình Hòa, chức danh Tổng Giám đốc.
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.
Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (“Công ty”) trình bày báo cáo này và phê duyệt báo cáo tài chính của Công ty (bao gồm Trụ sở chính Công ty và chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2025.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính cho từng năm tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
- lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
- nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính; và
- lập báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính kèm theo.
PHÊ DUYỆT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chúng tôi phê duyệt báo cáo tài chính kèm theo. Báo cáo tài chính này phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2025, kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Thay mặt Hội đồng quản trị:
Ông Nguyễn Hồng Tuấn
Chủ tịch
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 26 tháng 3 năm 2026
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
KÍNH GỬI:
Các cổ đông của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (“Công ty”) được lập ngày 26 tháng 3 năm 2026 và được trình bày từ trang 212 đến trang 277, bao gồm báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toán áp dụng cho các công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Saman Wijaya Bandara
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CNĐKHN Kiểm toán: 2036-2023-004-1
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 26 tháng 3 năm 2026
Huỳnh Nhật Hưng
Kiểm toán viên
Số Giấy CNĐKHN Kiểm toán: 5040-2024-004-1
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
năm 2025
năm 2024
năm 2025 6.479.776.240.903
năm 2024
VND 5.080.994.655.407
năm 2025 6.473.913.240.205
năm 2024 5.074.653.021.947
năm 2025 367.910.939.027
năm 2024167.854.336.536
năm 2025 367.910.939.027
năm 2024167.854.336.536
năm 2025 596.931.012.196
năm 2024416.563.567.584
năm 2025 787.098.313.696
năm 2024860.549.280.822
năm 2025 4.557.146.139.544
năm 20243.503.735.501.065
năm 2025 168.838.563.387
năm 2024164.918.492.047
năm 2025 (57.136.773.335)
năm 2024(109.653.683.194)
năm 2025 73.118.360.649
năm 202457.967.118.793
năm 2025 30.041.005.700
năm 202422.650.925.000
năm 2025 43.077.354.949
năm 202435.316.193.793
năm 2025 43.077.354.949
năm 202435.316.193.793
năm 2025 3.756.693.164
năm 202410.152.924.445
năm 2025 11.032.464.813
năm 20248.986.931.664
năm 2025 12.970.197.288
năm 202413.048.922.259
năm 2025 (47.752.670.224)
năm 2024(19.470.370.074)
năm 2025 5.863.000.698
năm 20246.341.633.460
năm 2025 271.000.000
năm 2024205.700.000
năm 2025 136.377.620
năm 2024155.779.000
năm 2025 5.361.623.078
năm 20245.914.154.460
năm 2025 94.000.000
năm 202466.000.000
năm 2025 553.222.987.393
năm 2024 547.665.110.380
năm 2025 482.784.510.127
năm 2024471.214.589.773
năm 2025 482.784.510.127
năm 2024474.155.973.773
năm 2025 302.596.817.388
năm 2024302.597.007.664
năm 2025 180.187.692.739
năm 2024171.558.966.109
năm 2025 -
năm 2024(2.941.384.000)
năm 2025 22.034.033.251
năm 202419.663.795.172
năm 2025 197.915.130.547
năm 2024185.911.798.747
năm 2025 58.858.404.192
năm 202451.080.662.613
năm 2025 (44.506.416.919)
năm 2024(39.337.369.921)
năm 2025 7.682.045.978
năm 20247.920.502.480
năm 2025 28.951.866.090
năm 202427.185.516.090
năm 2025 (21.269.820.112)
năm 2024(19.265.013.610)
năm 2025 1.306.975.000
năm 2024 -
năm 2025 47.097.469.015
năm 202456.786.725.435
năm 2025 2.407.511.192
năm 20242.176.565.237
năm 2025 23.830.214.301
năm 202433.399.650.083
năm 2025 20.859.743.522
năm 202421.210.510.115
năm 2025 7.032.999.228.296
năm 20245.628.659.765.787
năm 2025 4.376.210.636.405
năm 20243.153.287.233.438
năm 2025 4.330.690.774.733
năm 2024
VND 3.118.981.333.079
năm 2025 4.070.368.955.884
năm 2024
VND 2.908.548.369.811
năm 2025 4.070.368.955.884
năm 2024
VND 2.908.548.369.811
năm 2025 7.310.248.791
năm 2024
VND 4.686.958.543
năm 2025 2.768.539.312
năm 2024
VND 11.259.867.371
năm 2025 4.184.580.000
năm 2024
VND 21.326.000.000
năm 2025 23.185.374.616
năm 2024
VND 22.189.529.933
năm 2025 117.470.841.136
năm 2024
VND 113.102.490.705
năm 2025 1.373.456.171
năm 2024
VND 1.682.252.723
năm 2025 39.329.554.062
năm 2024
VND 21.478.614.332
năm 2025 3.025.728.393
năm 2024
VND 2.827.318.436
năm 2025 45.000.000.000
năm 2024
VND -
năm 2025 16.673.496.368
năm 2024
VND 11.879.931.225
năm 2025 45.519.861.672
năm 2024
VND 34.305.900.359
năm 2025 45.519.861.672
năm 2024
VND 34.305.900.359
năm 2025 2.656.788.591.891
năm 20242.475.372.532.349
năm 2025 2.656.788.591.891
năm 2024
VND 2.475.372.532.349
năm 2025 1.332.095.854.220
năm 20241.332.095.854.220
năm 2025 722.339.370.000
năm 2024722.339.370.000
năm 2025 722.339.370.000
năm 2024722.339.370.000
năm 2025 610.253.166.720
năm 2024610.253.166.720
năm 2025 (496.682.500)
năm 2024(496.682.500)
năm 2025 130.461.661.643
năm 2024103.417.376.339
năm 2025 59.379.106.210
năm 202459.379.106.210
năm 2025 59.379.106.210
năm 202459.379.106.210
năm 2025 173.325.877.426
năm 2024111.398.413.642
năm 2025 902.146.986.182
năm 2024809.702.675.728
năm 2025 861.117.418.850
năm 2024788.784.464.886
năm 2025 41.029.567.332
năm 202420.918.210.842
năm 2025 7.032.999.228.296
năm 20245.628.659.765.787
năm 2025 390.400.000
năm 2024390.400.000
năm 2025 72.200.145
năm 202472.200.145
năm 2025 33.792
năm 202433.792
năm 2025 335.799.650.000
năm 2024251.061.040.000
năm 2025 -
năm 2024214.580.000
năm 2025 2.372.000.000
năm 2024300.000.000
năm 2025 443.548.208.700
năm 2024491.849.222.900
năm 2025
năm 2024
VND
năm 2025 30.431.498.850.400
năm 2024 30.822.487.644.000
năm 2025 27.066.728.541.400
năm 202427.240.925.454.000
năm 2025 310.470.610.000
năm 2024247.273.460.000
năm 2025 2.465.631.810.000
năm 20242.951.023.610.000
năm 2025 488.737.520.000
năm 2024111.507.010.000
năm 2025 99.930.369.000
năm 2024271.758.110.000
năm 2025 63.852.230.000
năm 2024155.046.150.000
năm 2025 45.579.630.000
năm 202436.783.150.000
năm 2025 18.272.600.000
năm 2024118.263.000.000
(Trình bày lại) 255.117.898.000
(Trình bày lại) 661.322.300.000
năm 2025 1.344.995.456.540
năm 2024938.847.666.218
năm 2025 552.781.949.486
năm 2024530.836.444.058
năm 2025 732.124.689.414
năm 2024395.900.015.767
năm 2025 16.711.308.842
năm 2024-
năm 2025 43.377.508.798
năm 202412.111.206.393
năm 2025 1.301.647.367.012
năm 2024926.765.480.460
năm 2025 1.291.121.558.644
năm 2024 906.421.210.233
năm 2025 10.525.808.368
năm 2024 20.344.270.227
(Trình bày lại) 2.034.576.639
(Trình bày lại) 10.047.609.119
(Trình bày lại)
(Trình bày lại)
(Trình bày lại) 2.052.691.669
(Trình bày lại) 167.854.336.536
Bà Vũ Thị Thuỳ Linh
Người lập
Phó phòng Tài
chính Kế toán
Bà Nguyễn Hồng Thuỷ
Người phê duyệt
Kế toán trưởng
Ông Nhữ Đình Hòa
Người phê duyệt
Tổng Giám
đốc