(Đính kèm Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán và Đăng ký dịch vụ áp dụng cho Khách hàng cá nhân; tổ chức mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt)
I. ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN MỞ TÀI KHOẢN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Điều 1. Định nghĩa thuật ngữ
1.1. “Hợp đồng” là Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán và đăng ký dịch vụ được ký kết giữa BVSC và Khách hàng, cùng với tất cả các Đề nghị, Thỏa thuận, Phụ lục hợp đồng hay bất kỳ các tài liệu nào khác kèm theo là một phần của Hợp đồng này.
1.2. “Chứng từ” là giấy tờ và vật phản ánh các thông tin liên quan đến việc thực hiện các yêu cầu giao dịch tiền và chứng khoán của Khách hàng phát sinh trong quá trình giao dịch chứng khoán.
1.3. “Phí dịch vụ” là các khoản Phí khách hàng phải thanh toán cho BVSC liên quan giao dịch chứng khoán và sử dụng Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích bao gồm: Phí giao dịch, Phí lưu ký và các khoản phí khác theo quy định của BVSC và Pháp luật.
1.4. “Sở Giao dịch Chứng khoán/SGDCK” là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
1.5. “VSDC” là Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
1.6. Định nghĩa áp dụng cho Khách hàng lưu ký tại BVSC:
a. “Tài khoản giao dịch và lưu ký chứng khoán/TKGD&LKCK” là Tài khoản giao dịch và lưu ký chứng khoán được mở theo Hợp đồng này bao gồm: một (01) tiểu khoản giao dịch chứng khoán thông thường và các tiểu khoản giao dịch chứng khoán khác như tiểu khoản giao dịch ký quỹ.v.v. khi được mở theo các phụ lục hợp đồng và đề nghị khác của Khách hàng thuộc TKGD&LKCK do Khách hàng là chủ tài khoản. Số dư tiền, chứng khoán được quản lý trên các tiểu khoản thuộc Tài khoản giao dịch và lưu ký chứng khoán của Khách hàng nhằm phục vụ hoạt động giao dịch chứng khoán tại BVSC.
b. “Tài khoản tiền gửi thanh toán giao dịch chứng khoán/TKTGTT” là Tài khoản tiền đồng Việt Nam do Khách hàng mở tại ngân hàng để phục vụ thanh toán các giao dịch chứng khoán tại BVSC áp dụng đối với Khách hàng sử dụng TKTGTT mở tại Ngân hàng để thanh toán các giao dịch chứng khoán phát sinh từ TKGD&LKCK tại BVSC.
c. “Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp/TKVĐTGT” là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam do Khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu chi được phép liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam áp dụng đối với Khách hàng nước ngoài.
1.7. Định nghĩa áp dụng cho Khách hàng không lưu ký tại BVSC:
a. “Tài khoản giao dịch chứng khoán/TKGDCK” là Tài khoản giao dịch chứng khoán được mở theo Hợp đồng này bao gồm: một (01) tiểu khoản giao dịch chứng khoán thông thường và các tiểu khoản giao dịch chứng khoán khác khi được mở theo các phụ lục hợp đồng và đề nghị khác của Khách hàng thuộc TKGDCK do Khách hàng là chủ tài khoản. Khách hàng đặt lệnh giao dịch trên các tiểu khoản này theo quy định đối với từng tiểu khoản và BVSC chỉ nhận lệnh giao dịch cho Khách hàng khi Ngân hàng Lưu ký xác nhận Tài khoản Lưu ký của Khách hàng đảm bảo đủ số dư tiền và/hoặc chứng khoán đáp ứng được yêu cầu giao dịch chứng khoán theo quy định của BVSC, ngoại trừ các giao dịch mua chứng khoán không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh dành cho khách hàng tổ chức nước ngoài theo quy định của pháp luật tại từng thời kỳ và hợp đồng/thỏa thuận ký giữa BVSC và Khách hàng/Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện.
b. “Tài khoản lưu ký chứng khoán/TKLK” là Tài khoản lưu ký chứng khoán của Khách hàng mở tại Ngân hàng lưu ký/Thành viên lưu ký khác để quản lý tiền và/hoặc chứng khoán phục vụ việc thanh toán các giao dịch chứng khoán của Khách hàng tại BVSC.
1.8.“Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện”là tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được đại diện cho Khách hàng nước ngoài không cư trú sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký của Khách hàng nước ngoài để đặt lệnh giao dịch chứng khoán cho Khách hàng tại BVSC.
Điều 2. Mở và sử dụng TKGD&LKCK/TKGDCK
2.1. Khách hàng đề nghị, BVSC đồng ý mở TKGD&LKCK/TKGDCK do Khách hàng là Chủ tài khoản để giao dịch và lưu ký chứng khoán/để giao dịch chứng khoán theo quy định của BVSC và Pháp luật.
2.2. Đối với trường hợp Khách hàng mở TKGD&LKCK, BVSC đồng ý cung cấp và Khách hàng đồng ý sử dụng các dịch vụ bao gồm:
a. Lưu giữ, quản lý tiền (ngoại trừ Khách hàng sử dụng TKTGTT hoặc TKVĐTGT), lưu ký chứng khoán, thực hiện giao dịch và thanh toán bù trừ, đăng ký chứng khoán theo yêu cầu của Khách hàng;
b. Các dịch vụ tiện ích hỗ trợ đầu tư chứng khoán khác theo thỏa thuận giữa Khách hàng và BVSC.
2.3. Đối với trường hợp Khách hàng mở TKGDCK, BVSC đồng ý cung cấp và Khách hàng đồng ý sử dụng các dịch vụ bao gồm:
a. Thực hiện giao dịch chứng khoán theo yêu cầu của Khách hàng;
b. Các dịch vụ tiện ích hỗ trợ đầu tư chứng khoán khác theo thỏa thuận giữa Khách hàng và BVSC.
Điều 3. Thực hiện giao dịch
3.1. Khách hàng có thể thực hiện mua/bán chứng khoán bằng cách trực tiếp đặt lệnh giao dịch tại địa điểm giao dịch của BVSC hoặc đặt lệnh qua các hình thức khác như điện thoại, giao dịch trực tuyến… trên cơ sở các dịch vụ tiện ích đã đăng ký theo quy định của BVSC.
3.2. Tỷ lệ ký quỹ: Tại thời điểm đặt lệnh giao dịch, Khách hàng phải đảm bảo đủ số dư tiền và/hoặc chứng khoán trên TKGD&LKCK/TKLK/TKTGTT/TKVĐTGT theo quy định của BVSC và Pháp luật. BVSC có quyền từ chối thực hiện bất cứ lệnh giao dịch nào từ Khách hàng nếu BVSC kiểm tra số dư tiền và/hoặc chứng khoán không đủ tại thời điểm đặt lệnh. Quy định trên không áp dụng đối với các giao dịch không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh dành cho khách hàng tổ chức nước ngoài theo quy định của pháp luật tại từng thời kỳ và hợp đồng/thỏa thuận ký giữa BVSC và Khách hàng/Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện.
3.3. Khi thực hiện giao dịch, Khách hàng phải tuân thủ tất cả các quy định của pháp luật hiện hành liên quan các hoạt động giao dịch, lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán và phải đảm bảo thực hiện theo đúng Hướng dẫn giao dịch chứng khoán được BVSC công bố trên website https://www.bvsc.com.vn/danhmuc/dich-vu/khach-hang-ca-nhan/ho-tro/.
3.4. BVSC có nghĩa vụ thực hiện các giao dịch chứng khoán theo yêu cầu của Khách hàng nhưng với điều kiện các yêu cầu này phải tuân thủ quy định của pháp luật và trong phạm vi giấy phép hoạt động kinh doanh của BVSC.
Điều 4. Phí dịch vụ và thuế
4.1. Khách hàng cam kết có trách nhiệm thanh toán đầy đủ Phí dịch vụ, phí và lệ phí khác liên quan giao dịch chứng khoán theo đúng quy định của BVSC. BVSC bảo lưu quyền thay đổi mức Phí dịch vụ tại từng thời điểm, trường hợp thay đổi mức Phí dịch vụ BVSC thông báo trên Website: bvsc.com.vn và tại các Phòng Giao dịch trước ít nhất năm (05) ngày kể từ ngày áp dụng mức Phí dịch vụ mới.
4.2. BVSC được quyền khấu trừ các loại thuế Khách hàng có nghĩa vụ phải nộp theo quy định của Pháp luật.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Khách hàng
5.1. Thực hiện các quyền hợp pháp của chủ tài khoản và thụ hưởng các quyền lợi liên quan đến và phát sinh từ số tiền, chứng khoán trong TKGD&LKCK và/hoặc thực hiện các quyền hợp pháp của chủ tài khoản trên TKGDCK mở tại BVSC.
5.2. Đặt lệnh mua/bán chứng khoán, sửa và hủy lệnh giao dịch theo đúng quy định của BVSC và SGDCK.
5.3. Được BVSC thông báo đầy đủ về kết quả thực hiện giao dịch (trên TKGDCK/TKGD&LKCK), số dư tiền và chứng khoán trên TKGD&LKCK định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Khách hàng. Trường hợp sau ba (03) ngày làm việc kể từ ngày BVSC thông báo, Khách hàng không có ý kiến thắc mắc phản hồi thì mặc nhiên kết quả giao dịch đó là đúng và BVSC được quyền miễn trừ tất cả trách nhiệm đối với những giao dịch của Khách hàng.
5.4. Được ủy quyền toàn phần hoặc từng phần cho Bên thứ ba thực hiện giao dịch trên TKGD&LKCK/TKGDCK theo quy định của BVSC và Pháp luật.
5.5. Khách hàng mặc nhiên chấp nhận và thực hiện kết quả giao dịch chứng khoán được thực hiện bởi BVSC phù hợp với lệnh đặt của Khách hàng hoặc người do Khách hàng ủy quyền.
5.6. Được quyền rút, chuyển khoản toàn bộ hoặc một phần chứng khoán, tiền trong TKGD&LKCK khi có nhu cầu hoặc khi chấm dứt Hợp đồng với điều kiện số dư chứng khoán, tiền này được phép giao dịch, không bị ràng buộc, dùng làm tài sản đảm bảo hoặc hạn chế bởi bất kỳ nghĩa vụ nào khác theo quy định của BVSC và Pháp luật.
5.7. Lãi suất số dư tiền gửi giao dịch chứng khoán: Khách hàng mở TKGD&LKCK tại BVSC được nhận lãi tiền gửi căn cứ trên số dư tiền và lãi suất do BVSC công bố theo từng thời điểm.
5.8. Được quyền lựa chọn Ngân hàng mở TKTGTT/TKVĐTGT trong danh sách các Ngân hàng liên kết với BVSC.
5.9. Ủy quyền không hủy ngang cho Ngân hàng lưu ký và/hoặc Ngân hàng nơi mở TKTGTT/TKVĐTGT thanh toán cho BVSC Phí dịch vụ, phí, lệ phí khác và thuế theo quy định của BVSC và Pháp luật phát sinh trong quá trình giao dịch chứng khoán và sử dụng các dịch vụ.
5.10. Khi Khách hàng thay đổi số TKLK, Khách hàng phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin Khách hàng theo quy định của BVSC. Việc thay đổi số TKLK dẫn đến thay đổi số TKGDCK của Khách hàng, khi đó tất cả các nội dung, điều khoản, quy định trong các Hợp đồng, thỏa thuận, chứng từ đã ký kết giữa Hai bên theo số TKGDCK cũ vẫn giữ nguyên hiệu lực, được chuyển giao toàn bộ và áp dụng cho số TKGDCK mới.
5.11. Đối với Khách hàng mở TKGD&LKCK tại BVSC: Trong quá trình giao dịch chứng khoán, Khách hàng ủy quyền không hủy ngang cho BVSC thực hiện (i) Phong toả/huỷ phong toả tiền, chứng khoán trên các tiểu khoản thuộc TKGD&LKCK theo lệnh giao dịch chứng khoán của Khách hàng; (ii) Thanh toán tiền, chứng khoán theo kết quả giao dịch mua bán chứng khoán của Khách hàng; (iii) Thanh toán Phí dịch vụ, phí, lệ phí khác, thuế phát sinh trong quá trình giao dịch khoán và (iv) Thanh toán các nghĩa vụ nợ khác xuất phát từ hoạt động kinh doanh chứng khoán và/hoặc phát sinh theo yêu cầu và các cam kết, thỏa thuận khác của Khách hàng với BVSC và các tổ chức khác (nếu có); (v) Điều chỉnh các giao dịch tiền hạch toán sai và/hoặc nhầm khi BVSC có cơ sở để xác định được giao dịch hoặc việc hạch toán trước đó là không chính xác.
5.12. Đối với Khách hàng mở TKGDCK tại BVSC: Trong quá trình giao dịch chứng khoán, Khách hàng ủy quyền không hủy ngang cho BVSC yêu cầu Ngân hàng lưu ký thực hiện: (i) Tra cứu thông tin trên TKLK bao gồm nhưng không giới hạn thông tin số dư chứng khoán, số dư tiền mặt, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền; (ii) Phong toả/huỷ phong toả tiền và/hoặc chứng khoán trên TKLK dựa theo lệnh giao dịch chứng khoán của Khách hàng; (iii) Phong tỏa tiền và/hoặc chứng khoán trên TKLK tương ứng với Phí dịch vụ, phí, lệ phí khác và thuế mà Khách hàng phải thanh toán cho BVSC theo quy định của BVSC và Pháp luật; (iv) Thanh toán tiền theo kết quả giao dịch mua bán chứng khoán; (v) Thanh toán Phí dịch vụ, phí, lệ phí khác và thuế trong quá trình giao dịch chứng khoán và sử dụng Dịch vụ trực tuyến; và (vi) Thanh toán các nghĩa vụ nợ khác phát sinh theo yêu cầu và Hợp đồng của Khách hàng đối với TKGDCK mở tại BVSC.
5.13. Trong trường hợp Khách hàng sử dụng TKTGTT/TKVĐTGT mở tại ngân hàng để thanh toán các giao dịch chứng khoán tại BVSC. Khách hàng cam kết: (i) Sử dụng TKTGTT/TKVĐTGT của Khách hàng mở tại ngân hàng để thực hiện thanh toán các giao dịch chứng khoán của Khách hàng; (ii) Ủy quyền không hủy ngang cho BVSC thay mặt Khách hàng yêu cầu ngân hàng thực hiện các nội dung sau: Tra cứu thông tin về TKTGTT/TKVĐTGT; Phong toả/huỷ phong toả tiền trên TKTGTT/TKVĐTGT theo lệnh giao dịch chứng khoán của Khách hàng; Phong tỏa toàn bộ tiền trên TKTGTT/TKVĐTGT khi BVSC không thể kết nối thanh toán trực tuyến với Ngân hàng nơi Khách hàng mở TKTGTT/TKVĐTGT; Thanh toán tiền theo kết quả giao dịch mua bán chứng khoán của Khách hàng; Thanh toán Phí dịch vụ, phí, lệ phí khác, thuế phát sinh trong quá trình giao dịch chứng khoán; Thanh toán các nghĩa vụ nợ khác phát sinh theo yêu cầu và các nghĩa vụ nợ phát sinh từ các hợp đồng, thỏa thuận của Khách hàng với BVSC và/hoặc bên thứ ba khác; Nhận phân bổ tiền bán chứng khoán, cổ tức và các quyền khác bằng tiền phát sinh từ số dư chứng khoán trên tài khoản giao dịch chứng khoán của Khách hàng mở tại BVSC và (iii) Tuân thủ các quy định của BVSC và Ngân hàng nơi mở TKTGTT/TKVĐTGT trong việc kết nối thanh toán trực tuyến giữa Tài khoản giao dịch chứng khoán và TKTGTT/TKVĐTGT.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của BVSC
6.1. Được hưởng Phí dịch vụ, phí, lệ phí khác từ các dịch vụ BVSC cung cấp cho Khách hàng theo quy định của BVSC và pháp luật.
6.2. Được quyền yêu cầu ngân hàng trích tiền từ TKLK/TKTGTT/TKVĐTGT để thanh toán tiền mua chứng khoán, Phí dịch vụ, phí, lệ phí, thuế và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh trong quá trình Khách hàng giao dịch chứng khoán.
6.3. Lưu ký chứng khoán (áp dụng cho Khách hàng mở TKGD&LKCK tại BVSC), thực hiện giao dịch chứng khoán và cung cấp dịch vụ cho Khách hàng theo đúng quy định của pháp luật và Hợp đồng này.
6.4. Không được sử dụng chứng khoán của Khách hàng nếu không có sự đồng ý của Khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và/hoặc thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán theo quy định của pháp luật.
6.5. Cung cấp thông tin về tài khoản và kết quả giao dịch chứng khoán, hóa đơn thanh toán Phí dịch vụ theo yêu cầu của Khách hàng.
6.6. Bồi thường thiệt hại cho Khách hàng theo quy định của pháp luật nếu các thiệt hại phát sinh do lỗi của BVSC.
6.7. Quản lý, lưu giữ chứng từ giao dịch, bảo mật thông tin của Khách hàng trừ trường hợp phải cung cấp theo quy định của Pháp luật.
Điều 7. Khẳng định và cam kết
7.1. Khách hàng cam kết cung cấp đầy đủ, trung thực, chính xác các thông tin về Khách hàng theo quy định của Hợp đồng này và yêu cầu của BVSC. Khách hàng có trách nhiệm thông báo cập nhật cho BVSC khi có những thay đổi về các thông tin đã cung cấp, đồng thời chấp nhận mọi thiệt hại phát sinh do lỗi thông tin sai lệch hay thay đổi thông tin không được cập nhật.
7.2. Khách hàng cam kết đã nghiên cứu kỹ, được BVSC hướng dẫn đầy đủ, hiểu rõ các quy định, cam kết tuân thủ và ủy quyền không hủy ngang cho BVSC được thực hiện các nội dung theo quy định Bản Hướng dẫn sử dụng dịch vụ được BVSC công bố trên website https://www.bvsc.com.vn/danhmuc/dich-vu/khach-hang-ca-nhan/ho-tro/, đồng thời hiểu rõ việc giá cả chứng khoán luôn biến động và hoạt động đầu tư chứng khoán là kênh đầu tư mang tính rủi ro cao. Vì vậy, Khách hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm và chấp nhận mọi rủi ro đối với các giao dịch được thực hiện theo đúng lệnh đặt và yêu cầu sử dụng dịch vụ của Khách hàng, giá trị của tất cả các chứng khoán trên tài khoản được mở theo thỏa thuận tại Hợp đồng này.
7.3. Khi ký tên vào Hợp đồng, Khách hàng thừa nhận BVSC đã thông báo đầy đủ với Khách hàng về chức năng, Giấy phép hoạt động, phạm vi kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện BVSC ký kết Hợp đồng này.
7.4. Khách hàng thừa nhận rằng vào thời điểm ký kết Hợp đồng, Khách hàng đã được BVSC hướng dẫn về cách thức giao dịch, đặt lệnh, Khách hàng cũng hiểu rằng những thông tin, phân tích, tư vấn… của BVSC chỉ mang tính chất tham khảo và Khách hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
7.5. Khách hàng cam kết kiểm tra trực tiếp, thường xuyên theo dõi số dư, diễn biến TKGD&LKCK/TKLK, kịp thời phản ánh cho BVSC những sai sót phát sinh (nếu có) trong quá thực hiện giao dịch chứng khoán.
7.6. Vì bất kỳ lý do nào đó, Khách hàng có được số chứng khoán, tiền và/hoặc tài sản khác trong TKGD&LKCK/TKLK và các Tiểu khoản giao dịch mà không thuộc quyền sở hữu hợp pháp, Khách hàng không chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp đó của Khách hàng thì ngay lập tức phải hoàn trả lại cho BVSC và/hoặc các bên có liên quan. Việc sử dụng số chứng khoán/tiền hoặc tài sản khác không thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình được coi là hành vi chiếm đoạt, sử dụng trái phép tài sản của người khác và Khách hàng sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
7.7. Trường hợp Khách hàng thực hiện các giao dich chứng khoán có dấu hiệu khả nghi, bất thường, không hợp lệ và có những dấu hiệu vi phạm các quy định Pháp luật về Phòng chống rửa tiền thì BVSC hoàn toàn có quyền từ chối thực hiện các giao dịch hoặc phải xác minh, kiểm tra lại trước khi thực hiện theo yêu cầu của Khách hàng và/hoặc phong tỏa TKGD&LKCK của Khách hàng mở tại BVSC theo quy định của pháp luật và Cơ quan Quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
7.8. BVSC được toàn quyền thực hiện ngay việc khấu trừ tiền, bán chứng khoán có trên TKGD&LKCK của Khách hàng để thanh toán Phí dịch vụ, phí, lệ phí khác, thuế và nghĩa vụ nợ của Khách hàng phát sinh theo quy định của BVSC mà không phụ thuộc vào di chúc hoặc cam kết về nghĩa vụ của Khách hàng với bất kỳ bên thứ ba nào khác khi xảy ra một trong các trường hợp sau: (i) Khách hàng là Cá nhân chết; bị tòa án tuyên bố chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc phải có trách nhiệm nghĩa vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và (ii) Khách hàng là tổ chức giải thể, phá sản, đình chỉ hoạt động hoặc bị thu hồi giấy phép theo Quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tài sản còn lại của Khách hàng sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nợ đối với BVSC sẽ được xử lý theo quy định của Pháp luật.
7.9. Khách hàng được đề nghị tra soát giao dịch trong thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày phát sinh giao dịch. Sau thời hạn này, BVSC có quyền từ chối yêu cầu tra soát của Khách hàng. Mọi chi phí phát sinh từ việc tra soát giao dịch sẽ do Khách hàng chịu.
7.10. BVSC được quyền miễn trừ tất cả các trách nhiệm đối với bất kỳ sai sót hoặc thiệt hại nào phát sinh do các nguyên nhân sau:
a. Khách hàng cung cấp thông tin chậm trễ, thiếu sót hay không chính xác dẫn đến không thực hiện được giao dịch chứng khoán.
b. Lỗi của bất kỳ bên thứ ba nào, bao gồm cả những đối tác của BVSC trong việc cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán.
c. Lỗi của Hệ thống hay bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào liên quan, kể cả trường hợp Hệ thống từ chối thực hiện giao dịch chứng khoán vì bất kỳ lý do nào.
II. ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRỰC TUYẾN VÀ CÁC TIỆN ÍCH
Điều 1. Định nghĩa thuật ngữ
1.1. “Giao dịch chứng khoán trực tuyến/Giao dịch trực tuyến” là các giao dịch liên quan đến chứng khoán, quyền chứng khoán, tiền gửi trên tài khoản giao dịch chứng khoán của Khách hàng mở tại BVSC mà các giao dịch đó được thực hiện thông qua hệ thống công nghệ thông tin và môi trường mạng internet, mạng viễn thông hoặc các mạng mở khác.
1.2. “Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích” là các dịch vụ do BVSC cung cấp cho Khách hàng tùy từng thời điểm để Khách hàng thực hiện các: giao dịch chứng khoán trực tuyến, giao dịch chứng khoán qua điện thoại và các dịch vụ tiện ích khác.
1.3. “Hệ thống” là hệ thống do BVSC thiết lập để thực hiện các giao dịch chứng khoán, tiền bao gồm các chương trình phần mềm, tiện ích, ứng dụng được cài đặt tại địa chỉ tên miền con của tên miền chính http://www.bvsc.com.vn hoặc hệ thống điện thoại của BVSC.
1.4. “Mật khẩu đăng nhập” là mật khẩu để xác định Khách hàng khi truy cập vào Hệ thống.
1.5. “Xác thực hai yếu tố bằng SMS OTP” là phương pháp xác thực Khách hàng dùng Mật khẩu giao dịch sử dụng một lần (OTP: one-time-password) nhận bằng phương thức SMS đến số điện thoại Khách hàng đăng ký nhận mật khẩu xác thực để thực hiện Giao dịch trực tuyến, có hiệu lực đối với các giao dịch chứng khoán tại một thời điểm nhất định và sẽ tự động hủy sau khi Khách hàng thoát khỏi hệ thống.
1.6. “Xác thực hai yếu tố bằng SMART OTP” là phương pháp xác thực Khách hàng dùng Mật khẩu giao dịch sử dụng một lần (OTP: one-time-password) nhận bằng phương thức khách hàng sử dụng phần mềm SMART OTP hỗ trợ khách hàng để Khách hàng thực hiện các Giao dịch trực tuyến, có hiệu lực đối với các giao dịch chứng khoán tại phiên đăng nhập của một Khách hàng cụ thể và sẽ tự động hủy sau khi Khách hàng thoát khỏi hệ thống.
1.7. “Xác thực sử dụng chứng thư số”là phương pháp xác thực Khách hàng dùng một dạng chữ ký điện tử, thường dựa trên công nghệ mã hóa khi thực hiện Giao dịch trực tuyến và các dịch vụ tiện ích khác mà BVSC quy định phải được xác thực sử dụng bằng chứng thư số.
1.8. “Chứng từ điện tử” là các thông điệp dữ liệu liên quan đến việc thực hiện các yêu cầu giao dịch chứng khoán của Khách hàng được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử khi sử dụng Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích.
1.9. “Phí dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích/Phí dịch vụ” là các khoản Phí khách hàng phải thanh toán cho BVSC liên quan việc sử dụng Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích do BVSC cung cấp.
Điều 2. Nội dung thỏa thuận
2.1. Bằng việc đăng ký sử dụng Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích tại Hợp đồng, các Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích sẽ đương nhiên có hiệu lực áp dụng đối với tất cả các tiểu khoản thuộc TKGD&LKCK/TKGDCK mà Khách hàng mở tại BVSC.
2.2. Trường hợp Khách hàng có nhu cầu Xác thực bằng chứng thư số hoặc các thiết bị xác thực để sử dụng Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích thì Khách hàng: (i) Phải thực hiện đăng ký mua Chữ ký số hoặc các thiết bị xác thực từ các nhà cung cấp chuyên nghiệp theo quy định của Pháp luật và phù hợp dịch vụ xác thực BVSC đang cung cấp; (ii) Đăng ký với BVSC về việc sử dụng Chữ ký số hoặc các thiết bị xác thực để sử dụng Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích theo quy định của BVSC.
2.3. BVSC sẽ quy định và/hoặc điều chỉnh nội dung cụ thể của Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích mà BVSC cho là hợp lý tùy từng thời điểm và công bố rộng rãi các nội dung này trên website chính thức của BVSC.
2.4. Trong trường hợp BVSC bổ sung thêm dịch vụ và tiện ích vào Gói dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích nêu tại Phần IV của Hợp đồng này, BVSC sẽ thông báo trên website http://www.bvsc.com.vn và/hoặc gửi thông tin tới Khách hàng thông qua SMS, Email. Trong trường hợp Khách hàng đã đăng ký sử dụng Gói dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích, Khách hàng đương nhiên được sử dụng thêm dịch vụ và tiện ích mới này mà không phải đăng ký bổ sung. Việc BVSC cung cấp và Khách hàng sử dụng dịch vụ và tiện ích giao dịch trực tuyến bổ sung này sẽ tuân thủ theo đúng các điều khoản quy định tại Hợp đồng này.
Điều 3. Phương thức giao dịch, Thời gian sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến và các tiện ích
3.1. Phương thức giao dịch:
a. Giao dịch chứng khoán trực tuyến được thực hiện thông qua trang website: http://www.bvsc.com.vn hoặc ứng dụng BVSC Invest trên App Store hoặc CH Play.
b. Đặt lệnh giao dịch qua điện thoại được thực hiện thông qua việc Khách hàng sử dụng số điện thoại đã đăng ký để đặt lệnh qua điện thoại gọi vào số điện thoại của các Phòng Giao dịch BVSC trực tiếp quản lý và chăm sóc TKGD&LKCK/TKGDCK của Khách hàng.
c. Giao dịch thông qua SMS được thực hiện thông qua mạng viễn thông để gửi mã xác thực, kết quả giao dịch, thông tin tra cứu vào số điện thoại di động Khách hàng đã đăng ký sử dụng dịch vụ.
d. Các phương thức giao dịch khác theo thỏa thuận của BVSC và Khách hàng.
3.2. Thời gian sử dụng Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích
a. Khách hàng sử dụng Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích theo thời gian quy định của BVSC tại từng thời điểm. BVSC bảo lưu quyền thay đổi thời gian giao dịch căn cứ vào thời gian giao dịch theo quy định của Sở Giao dịch Chứng khoán, VSDC và khả năng cung cấp dịch vụ của BVSC.
b. Thời gian ngưng cung cấp Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích do bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp Hệ thống hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được BVSC thông báo trước trên website http://www.bvsc.com.vn.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Khách hàng
4.1. Khách hàng cam kết đã nghiên cứu kỹ, được BVSC hướng dẫn đầy đủ, hiểu rõ các quy định, cam kết tuân thủ và ủy quyền không hủy ngang cho BVSC được thực hiện các nội dung tại Bản công bố rủi ro và Quy định sử dụng Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích được công bố trên website: https://www.bvsc.com.vn/danhmuc/dich-vu/khach-hang-ca-nhan/ho-tro/cac-quy-dinh-cong-bo/cong-bo-rui-ro-quy-dinh-su-dung-dich-vu/, đồng thời hiểu rõ việc sử dụng Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến luôn tồn tại những rủi ro tiềm ẩn do lỗi của Hệ thống hoặc của bất kỳ bên thứ ba nào khác. Khách hàng cam kết chấp nhận mọi rủi ro, mất mát hoặc thiệt hại nào khác phát sinh khi sử dụng Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích, thực hiện Giao dịch trực tuyến do lỗi Hệ thống, lỗi của bất kỳ bên thứ ba hoặc do các hành động, thao tác của Khách hàng ảnh hưởng đến việc sử dụng Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích. Do đó, khi phát sinh rủi ro này, Khách hàng cam kết chấp nhận toàn bộ thiệt hại phát sinh (nếu có).
4.2. Chịu trách nhiệm áp dụng mọi biện pháp hợp lý nhằm đảm bảo an toàn, tính tương thích cho các loại máy móc, thiết bị kết nối, Chữ ký số, thiết bị xác thực, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng... do Khách hàng sử dụng khi kết nối, truy cập vào Hệ thống của BVSC nhằm kiểm soát, phòng ngừa và ngăn chặn việc sử dụng hoặc truy cập trái phép Hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến của BVSC.
4.3. Mật khẩu giao dịch xuất hiện trong thiết bị xác thực hoặc (i) SMS OTP từ Hệ thống giao dịch trực tuyến của BVSC đến số điện thoại Khách hàng đã đăng ký nhận mật khẩu xác thực hoặc (ii) Mật khẩu nhận được từ phần mềm SMART OTP hoặc (iii) Chữ ký số khi Khách hàng đăng ký và sử dụng là Chữ ký điện tử của Khách hàng (sau đây gọi chung là “Chữ ký điện tử”) và các Chứng từ điện tử được Khách hàng khởi tạo và gửi có Chữ ký điện tử của Khách hàng có giá trị pháp lý như phiếu lệnh, các yêu cầu và cam kết, thỏa thuận, Hợp đồng của Khách hàng khi ký trực tiếp và hợp lệ tại các Phòng giao dịch của BVSC.
4.4. Đồng ý rằng mọi trao đổi gửi đến hoặc gửi từ địa chỉ email, điện thoại, fax, Chữ ký số, thiết bị xác thực hoặc phương tiện điện tử khác mà Khách hàng đã đăng ký cho BVSC mặc nhiên được hiểu là được gửi đến hoặc gửi từ Khách hàng.
4.5. Đồng ý rằng bất cứ hành động truy cập/giao dịch nào vào/trên Tài khoản giao dịch chứng khoán của Khách hàng bằng tên truy cập với đúng Mật khẩu đăng nhập, Mật khẩu giao dịch, Chữ ký số hoặc các yếu tố định danh khác do BVSC cung cấp cho Khách hàng đều được coi là Khách hàng truy cập và thực hiện giao dịch.
4.6. Bảo mật Mật khẩu đăng nhập, Mật khẩu giao dịch, bảo quản Chữ ký số, thiết bị xác thực của mình và mã xác thực từ SMS, từ SMART OTP. Chịu mọi thiệt hại, mất mát phát sinh do Mật khẩu đăng nhập, Mật khẩu giao dịch, SMS OTP, SMART OTP bị tiết lộ dưới bất cứ hình thức nào hoặc do Chữ ký số, thiết bị xác thực bị mất, thất lạc, bị hỏng vì bất cứ lý do nào.
4.7. Trường hợp Chữ ký số, thiết bị xác thực bị thất lạc, mất cắp hoặc các trường hợp bị hỏng, Khách hàng phải thông báo ngay cho BVSC bằng văn bản, thực hiện theo các chỉ dẫn của BVSC. Khách hàng hoàn toàn tự chịu trách nhiệm đối với tất cả các giao dịch đang diễn ra hoặc đã được thực hiện trước khi BVSC có xác nhận đã nhận được thông báo mất, hỏng Chữ ký số, thiết bị xác thực của Khách hàng.
4.8. Khách hàng có trách nhiệm thanh toán phí sử dụng dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích theo quy định của BVSC và chịu mọi chi phí liên quan việc đăng ký mua Chữ ký số và/hoặc các thiết bị xác thực để phục vụ cho việc sử dụng Dịch vụ.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của BVSC
5.1. Được hưởng Phí Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích theo quy định của BVSC. Được quyền yêu cầu Ngân hàng Lưu ký trích tiền từ TKLK của Khách hàng thanh toán Phí dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích theo quy định của BVSC.
5.2. Thực hiện các tiện ích, Giao dịch trực tuyến theo yêu cầu của Khách hàng phù hợp với các quy định của pháp luật và Thỏa thuận này.
5.3. Cung cấp, hướng dẫn và hỗ trợ cho Khách hàng sử dụng các Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích, thường xuyên cập nhật các phiên bản mới của Hệ thống cho Khách hàng (nếu có).
5.4. Lưu trữ các chứng từ liên quan đến việc thực hiện Giao dịch trực tuyến và sử dụng các dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích theo đúng các quy định của pháp luật.
5.5. Thực hiện ngay việc thông báo trên website http://www.bvsc.com.vn, tại trụ sở BVSC, Chi nhánh, các Phòng Giao dịch, các địa điểm cung cấp dịch vụ khác của BVSC và nỗ lực tối đa trong thời gian sớm nhất để khắc phục sự cố khi xảy ra lỗi đường truyền hoặc lỗi hệ thống dẫn đến Giao dịch trực tuyến, Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích không thể thực hiện được để Khách hàng kịp thời tiến hành giao dịch chứng khoán trực tiếp tại các Phòng Giao dịch của BVSC.
5.6. Bồi thường thiệt hại cho Khách hàng theo quy định của pháp luật nếu các thiệt hại phát sinh do lỗi của BVSC.
5.7. Hỗ trợ khôi phục thông tin đăng nhập khi có đề nghị của Khách hàng.
5.8. BVSC không có bất kỳ cam kết, đảm bảo chắc chắn hoặc ưu tiên chuyển tiếp, thực hiện thành công các Giao dịch trực tuyến, dịch vụ tiện ích của bất kỳ Khách hàng nào khi sử dụng Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích, thực hiện Giao dịch trực tuyến.
5.9. Đơn phương chấm dứt và/hoặc ngừng cung cấp Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích và/hoặc từ chối thực hiện Giao dịch trực tuyến trong trường hợp Khách hàng vi phạm các quy định tại Hợp đồng.
Điều 6. Miễn trừ trách nhiệm
6.1. Ngoài các trường hợp miễn trừ trách nhiệm quy định tại Điều 5.3 và 7.10 của Phần I Điều khoản và Điều kiện này, BVSC còn được miễn trừ tất cả các trách nhiệm đối với bất kỳ sai sót hoặc thiệt hại nào phát sinh do các nguyên nhân sau:
a. BVSC thực hiện chậm trễ hay không thể thực hiện được trách nhiệm của mình theo đúng các điều khoản và quy định giao dịch chứng khoán, Giao dịch trực tuyến và sử dụng Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích do có sự trục trặc về máy móc, xử lý dữ liệu, thông tin viễn thông, lỗi hệ thống và sự kiện bất khả kháng hay do hậu quả của sự gian lận, giả mạo của bất kỳ bên thứ ba nào.
b. Việc sử dụng Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến hoặc tiếp cận các thông tin mà Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích cung ứng của những người được Khách hàng ủy quyền hoặc bất kỳ đối tượng nào khác trong bất kỳ trường hợp nào.
c. Việc Khách hàng để mất, hư hỏng, thất lạc, mất cắp Chữ ký số, thiết bị xác thực, lộ tên truy cập, Mật khẩu đăng nhập, Mật khẩu giao dịch, Chữ ký điện tử và/hoặc các yếu tố định danh khác mà BVSC cung cấp dẫn đến người khác dùng những thông tin này để sử dụng Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến hoặc tiếp cận những thông tin mà Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích cung ứng.
6.2. Hai bên không chịu bất kỳ trách nhiệm nào khi xảy ra Sự kiện bất khả kháng.
III. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1. Nhằm phù hợp với chính sách, thực tiễn hoạt động kinh doanh và khả năng cung cấp các dịch vụ đến khách hàng, cũng như khi có những quy định mới của Pháp luật, BVSC bảo lưu quyền được sửa đổi, bổ sung các điều khoản được quy định trong Hợp đồng này và các Phụ lục đính kèm (nếu có). Trong trường hợp có sửa đổi và bổ sung, BVSC tiến hành thông báo trên website: www.bvsc.com.vn và tại các Phòng Giao dịch về nội dung được sửa đổi, bổ sung. Các quy định sửa đổi, bổ sung này đương nhiên được áp dụng và điều chỉnh các bên trong quá trình thực hiện giao dịch chứng khoán theo thông báo của BVSC.
Điều 2. Khi thực hiện Hợp đồng này, Khách hàng cam kết đã tìm hiểu và chấp nhận có thể phát sinh các rủi ro như: rủi ro từ môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách trong nước và quốc tế; rủi ro từ hoạt động của các công ty niêm yết, rủi ro từ Hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến và các rủi ro khác v.v…. ảnh hưởng đến kết quả đầu tư chứng khoán. Do đó, khi phát sinh rủi ro này, Khách hàng cam kết chấp nhận toàn bộ thiệt hại phát sinh (nếu có), đồng thời từ bỏ các quyền liên quan yêu cầu đàm phán sửa đổi, chấm dứt Hợp đồng hoặc yêu cầu Tòa án sửa đổi, chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật Dân sự (Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản).
Điều 3. Khách hàng xác nhận đã đọc, hiểu rõ và tự nguyện đồng ý với Điều khoản và điều kiện chung về bảo vệ và xử lý dữ liệu cá nhân (gọi tắt là “Điều khoản BVDLCN”) do BVSC ban hành và đăng tải trên website: www.bvsc.com.vn bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung có liên quan tại từng thời kỳ (nếu có). Theo đó, để BVSC cung cấp sản phẩm dịch vụ và đáp ứng trải nghiệm, nâng cao chất lượng phục vụ, Khách hàng đồng ý cho phép BVSC và (các) Bên liên quan được xử lý dữ liệu cá nhân của mình và cá nhân khác có liên quan theo các mục đích, hình thức và các nội dung khác (bao gồm nhưng không giới hạn bởi loại dữ liệu được xử lý; tổ chức, cá nhân được xử lý dữ liệu cá nhân; các quyền, nghĩa vụ của Khách hàng) được nêu cụ thể tại Điều khoản BVDLCN, hoặc theo quy định tại các thoả thuận khác giữa hai bên (nếu có) mà không cần thêm bất kỳ thông báo, chấp thuận nào khác.
Điều 4. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt trong các trường hợp theo quy định tại Điều 5 dưới đây.
Điều 5. Hợp đồng có thể được chấm dứt trong các trường hợp: (i) Khách hàng yêu cầu chấm dứt Hợp đồng và đã hoàn tất các nghĩa vụ đối với BVSC; (ii) Khách hàng vi phạm nghĩa vụ của Hợp đồng và thị trường chứng khoán được thể hiện trong Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nguồn thông tin xác thực dẫn đến việc BVSC xét thấy cần chấm dứt Hợp đồng; (iii) Khách hàng là cá nhân chết, bị tuyên bố mất tích hoặc mất năng lực hành vi; (iv) Khách hàng là tổ chức giải thể, phá sản, đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép theo Quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (v) BVSC bị giải thể, phá sản, đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép theo Quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (vi) Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.
Điều 6. Hợp đồng này được lập, ký kết và điều chỉnh theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các tranh chấp phát sinh giữa Khách hàng và BVSC được giải quyết trên cơ sở thương lượng giữa Hai bên. Trong trường hợp thương lượng không thành, Các bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam giải quyết theo quy định pháp luật.
Hiệu lực kể từ ngày 30/03/2026
Mọi thông tin chi tiết, xin vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC)




Vị trí bạn đang tìm kiếm chưa mở?
Ứng tuyển trước và gia nhập mạng lưới nhân tài của chúng tôi.
Vị Trí Chuyên Viên Vận Hành Hệ Thống & Chuyên Viên Kiểm Thử Hệ Thống
Chuyên viên quản trị rủi ro
Bà Lê Khả Tú là một trong 13 thành viên sáng lập Tập đoàn Bảo Việt.
Với 30 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin trong và ngoài nước, ông Bảo là một chuyên gia CNTT uy tín ở Việt Nam. Ông tham gia kiến tạo và quản trị nhiều dự án CNTT mang tầm quốc gia và có đóng góp to lớn vào sự nghiệp phát triển của Bảo Việt.
Từ năm 1994 - 2015, với vai trò lãnh đạo cao nhất của Công ty Hệ thống Thông tin Bảo Việt, ông đã đưa FPT IS trở thành mũi nhọn công nghệ của Bảo Việt và liên tục dẫn đầu thị trường tích hợp hệ thống, phát triển phần mềm tại Việt Nam.
Bà tốt nghiệp ngành Toán điều khiển, Học viện Kỹ thuật quân sự năm 1984.
Mở tài khoản
Đăng nhập