Tổng đài đặt lệnh

Tại Hà Nội

  • (84-4) 3928 8888
  • (84-4) 3928 9950

Tại TP.HCM

  • (84-8) 3821 8564
  • ext: 320 - 327
 

 
 
 

Tra cứu thông tin tài khoản trực tuyến

 

 
I.   ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ:
 
Quý Khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin tài khoản trực tuyến theo quy trình Đăng ký sử dụng dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến và các tiện ích.
 
 
II.   HƯỚNG DẪN TRA CỨU THÔNG TIN TÀI KHOẢN TRỰC TUYẾN:
 
Quý Khách hàng truy cập hệ thống giao dịch trực tuyến BVS@Trade và thực hiện tra cứu theo hướng dẫn dưới đây:
 
1.  Tra cứu số dư:
 
Mô tả: Màn hình Tra cứu số dư là màn hình giúp cho khách hàng có thể tra cứu được đầy đủ thông tin liên quan như số dư tiền, số dư chứng khoán...

Các bước thực hiện: Bấm vào Tab Tra cứu chọn xem phần Số dư (Hình 47)

Hình 47: Màn hình tra cứu số dư.

 
* Ý nghĩa các thông tin tra cứu:
 

Mục số dư tiền:

 

   Sức mua: <Là toàn bộ tài sản bao gồm cả tiền và chứng khoán mà hệ thống tính toán quy đổi theo tỷ lệ do BVSC và Ngân hàng quy định nhằm tạo điều kiện cho khách hàng biết được số tiền có thể đặt lệnh mua trong ngày giao dịch>

   Tiền mặt: <Là số dư có thể sử dụng hiện có trên tài khoản khách hàng>

   Ứng trước tối đa: <Là tổng số tiền bán chứng khoán chờ về khách hàng có thể ứng trước>

   Tiền trả CC: <Là số tiền khách hàng đã bán tài sản cầm cố bị phong tỏa để đảm bảo thanh toán cho hợp đồng vay cầm cố>

  Tổng dư nợ: <Là tổng số dư nợ đã trừ đi số tiền thanh toán một phần hoặc toàn bộ của các hợp đồng khách hàng đã vay>.

  Cổ tức chờ về : <Là tổng số cổ tức bằng tiền mà khách hàng được hưởng nhưng chưa được phân bổ về tài khoản>

  Chờ chuyển : <Là tổng số tiền khách hàng đã mua chứng khoán chờ thanh toán bù trừ>

  Chờ nhận : <Là tổng số tiền khách hàng đã bán chứng khoán chờ thanh toán bù trừ>

 

Mục số dư chứng khoán:

 

   Cột hiện có : <Là tổng số dư của một mã chứng hiện có trong tài khoản khách hàng >

  Cột khả dụng : <Là tổng số dư chứng khoán khách hàng có thể đặt lệnh bán >

   Cột chờ thanh toán : <Là tổng số dư chứng khoán khách hàng đã bán chờ thanh toán bù trừ >

  Cột cầm cố : <Là số dư chứng khoán khách hàng đưa vào làm tài sản đảm bảo cho hợp đồng cầm cố>

   Cột hạn chế : <Là số dư chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định>

   Cột tạm giữ : <Là số dư đang bị tạm giữ nhằm đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng với công ty chứng khoán>

   Cột chờ về : <Cột này giúp cho khách hàng biết được ngày nào thì số lượng chứng khoán mua sẽ được hạch toán tăng về tài khoản>

   Cột chờ chuyển : <Cột này giúp cho khách hàng biết được ngày nào thì số lượng chứng khoán bán sẽ được hạch toán giảm ra khỏi tài khoản>

 

2.  Tra cứu sao kê tài khoản:
 
Mô tả: Màn hình tra cứu sao kê là màn hình tra cứu tổng hợp, cho phép khách hàng tra cứu sao kê tiền và sao kê chứng khoán. Khách hàng có thể biết được toàn bộ các bút toán phát sinh liên quan đến tiền và chứng khoán trong tài khoản của khách hàng như chuyển khoản, ứng trước tiền bán, đăng ký quyền mua, thanh toán cầm cố, nhận mua chứng khoán, chuyển bán chứng khoán, nhận cổ tức bằng tiền, cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng..., ngoài ra khách hàng có thể in được sao tiền và chứng khoán. Nếu khách hàng muốn lưu trữ dữ liệu hệ thống cho phép khách hàng kết xuất dữ liệu tìm kiếm theo định dạng file excel.
 
 
2.1  Sao kê tiền:

Các bước thực hiện :

Bước 1: Chọn “Tra cứu” => “Sao kê” (Hình 48)

Hình 48: Màn hình tra cứu sao kê tiền.

Bước 2: Nhập các thông tin:

   Loại sao kê: <Chọn Sao kê tiền>

   Từ ngày : <Nhập ngày bắt đầu của khoảng thời gian muốn xem bút toán phát sinh>

  Đến ngày : <Nhập ngày kết thúc của khoảng thời gian muốn xem bút toán phát sinh>

Bước 3: Bấm nút để hoàn thành việc tra cứu số dư tiền.
 
2.2  Tra cứu sao kê chứng khoán:

Các bước thực hiện :

Bước 1: Chọn “Tra cứu” => “Sao kê” (Hình 49)
 
 

Hình 49: Màn hình tra cứu sao kê chứng khoán.

Bước 2: Nhập các thông tin:

  Loại sao kê: <Chọn Sao kê chứng khoán>

  Mã chứng khoán: <Khách hàng chọn 1 mã hoặc tất cả các mã chứng khoán khách hàng đang sở hữu để xem sao kê>

   Từ ngày : <Nhập ngày bắt đầu của khoảng thời gian muốn xem bút toán phát sinh>

  Đến ngày : <Nhập ngày kết thúc của khoảng thời gian muốn xem bút toán phát sinh>

Bước 3: Bấm nút để hoàn thành việc tra cứu số dư chứng khoán.
 
3.  Tra lệnh giao dịch:

Các bước thực hiện :

Bước 1: Chọn “Tra cứu” => “Lệnh giao dịch” (Hình 50)

Hình 50: Màn hình tra cứu lệnh giao dịch.

Bước 2: Nhập các thông tin:

   Từ ngày : <Nhập ngày bắt đầu của khoảng thời gian muốn xem lệnh phát sinh>

  Đến ngày : <Nhập ngày kết thúc của khoảng thời gian muốn xem lệnh phát sinh>

   Mã chứng khoán: <Nhập 1 mã chứng khoán hoặc tất cả để tra cứu thông tin lệnh giao dịch liên quan đến các mã chứng khoán khách hàng đang sở hữu>

   Trạnh thái: <Các trạng thái của lệnh>

Bước 3: Bấm nút để hiển thị thông tin tra cứu.
 
4.  Tra cứu thông tin lệnh khớp:

Các bước thực hiện :

Bước 1: Chọn “Tra cứu” => “Khớp lệnh” (Hình 51)

Hình 51: Màn hình tra cứu lệnh khớp.

Bước 2: Nhập các thông tin

   Từ ngày : <Nhập ngày bắt đầu của khoảng thời gian muốn xem lệnh phát sinh>

  Đến ngày : <Nhập ngày kết thúc của khoảng thời gian muốn xem lệnh phát sinh>

   Mã chứng khoán: <Nhập 1 mã chứng khoán hoặc để trống để in tất cả các mã chứng khoán mà khách hàng muốn thống kê>

  Loại giao dịch: <Chọn lệnh Mua hoặc Bán>.

Bước 3: Bấm nút để hiển thị thông tin tìm kiếm lệnh khớp.
 
5.  Tra cứu Lệnh điều kiện:

Các bước thực hiện :

Bước 1: Chọn “Tra cứu” => “Lệnh điều kiện” (Hình 52)

Hình 52: Màn hình tra cứu Lệnh điều kiện.

Bước 2: Nhập các thông tin

  Từ ngày : <Nhập ngày bắt đầu của khoảng thời gian muốn xem lệnh phát sinh>

  Đến ngày : <Nhập ngày kết thúc của khoảng thời gian muốn xem lệnh phát sinh>

  Trạng thái: <Chọn trạng thái của Lệnh điều kiện>.

Bước 3: Bấm nút để hiển thị thông tin tìm kiếm Lệnh điều kiện.
 
6.  Tra cứu thông tin Chuyển khoản:
 
Các bước thực hiện :
 
Bước 1: Chọn “Tra cứu” => “Chuyển khoản” (Hình 53)
 

Hình 53: Màn hình tra cứu chuyển khoản.

Bước 2: Nhập các thông tin

   Trạng thái: <Chọn trạng thái của bút toán chuyển khoản>.

   Nơi đặt lệnh: <Chọn nơi đặt lệnh là Tại sàn hoặc Qua Internet hoặc Tất cả để xem nơi phát sinh các giao dịch chuyển khoản>

   Từ ngày : <Nhập ngày bắt đầu của khoảng thời gian muốn xem bút toán phát sinh>

   Đến ngày : <Nhập ngày kết thúc của khoảng thời gian muốn xem bút toán phát sinh>

Bước 3: Bấm nút để hiển thị thông tin tìm kiếm chuyển khoản.
 
7.  Tra cứu thông tin Ứng trước:

Các bước thực hiện :

Bước 1: Chọn “Tra cứu” => “Ứng trước” (Hình 54)
 

Hình 54: Màn hình tra cứu ứng trước.

Bước 2: Nhập các thông tin

  Trạng thái: <Chọn trạng thái của bút toán ứng trước>.

  Nơi đặt lệnh: <Chọn nơi đặt lệnh là Tại sàn hoặc Qua Internet hoặc Tất cả để xem nơi phát sinh các giao dịch ứng trước>

   Từ ngày : <Nhập ngày bắt đầu của khoảng thời gian muốn xem giao dịch phát sinh>

  Đến ngày : <Nhập ngày kết thúc của khoảng thời gian muốn xem giao dịch phát sinh>

Bước 3: Bấm nút để hiển thị thông tin tìm kiếm ứng trước.
 
8.  Tra cứu thông tin Đăng ký quyền mua:

Các bước thực hiện :

Bước 1: Chọn “Tra cứu” => “Đăng ký quyền mua” (Hình 55)
 

Hình 55: Màn hình tra cứu đăng ký quyền mua.

Bước 2: Nhập các thông tin

   Từ ngày : <Nhập ngày bắt đầu của khoảng thời gian muốn xem giao dịch phát sinh>

   Đến ngày : <Nhập ngày kết thúc của khoảng thời gian muốn xem giao dịch phát sinh>

Bước 3: Bấm nút để thực hiện tra cứu các giao dịch đăng ký quyền mua của khách hàng.
 
9.  Tra cứu thông tin Cầm cố:

Các bước thực hiện :

Bước 1: Chọn “Tra cứu” => “Cầm cố” (Hình 56)
 

Hình 56: Màn hình tra cứu thông tin cầm cố.

Bước 2: Nhập các thông tin

   Từ ngày : <Nhập ngày bắt đầu của khoảng thời gian muốn xem giao dịch phát sinh>

  Đến ngày : <Nhập ngày kết thúc của khoảng thời gian muốn xem giao dịch phát sinh>

Bước 3: Bấm nút để thực hiện tra cứu các hợp đồng cầm cố của khách hàng.
 
 

Quý Khách hàng tham khảo đầy đủ Hướng dẫn sử dụng dịch vụ giao dịch trực tuyến BVS@Trade tại đây.


Mọi thông tin chi tiết, xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC):

 

Phòng Giao dịch Trụ sở
Tầng 1, Số 8 Phố Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội
Điện thoại :(84-4)3.928 8080    Tổng đài đặt lệnh: (84-4) 3928 8888
Fax:(84-4) 3928 9956
 
Phòng Giao dịch số 1
Số 94 Phố Bà Triệu, Quận Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội
Điện thoại :(84-4)3.928 8080     Tổng đài đặt lệnh: (84-4) 3928 8888
 
Phòng Giao dịch Kim Mã
Tầng 2, Tòa nhà 519 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại :(84-4)3.928 8080     Tổng đài đặt lệnh: (84-4) 3928 8888
Fax: (84-4) 3237 3135     
                
Phòng Giao dịch Láng Hạ
Tầng 1, tòa nhà 14 Láng Hạ, quận Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại :(84-4)3.928 8080        Tổng đài đặt lệnh: (84-4) 3928 8888
Fax:(84-4) 3772 8682
 
Phòng Giao dịch Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh
Số 11 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại : (84-8) 3914 6888      Tổng đài đặt lệnh: (84-8) 3821 8564
Fax: (84-8) 3914 1435
 
Phòng Giao dịch Cao Thắng  Tp. Hồ Chí Minh
Số 90 Cao Thắng, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại : (84-8) 3914 6888            Tổng đài đặt lệnh: (84-8) 3821 8564
Fax:(84-8) 3929 2288
 
Phòng Giao dịch 233 Đồng Khởi  Tp. Hồ Chí Minh
Lầu G, Tòa nhà Tập đoàn Bảo Việt, 233 Đồng Khởi, Quận 1, Tp.HCM
Điện thoại: (84-8) 3914 6888      Tổng đài đặt lệnh: (84-8) 3821 8564
Fax: (84-8) 3914 7999
Tin hoạt động của BVSC
 
 
 

Hội sở

Địa chỉ: Số 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 3928 8080  -   Fax: (84-4) 3928 9888
Email: info-bvsc@baoviet.com.vn

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà Tập đoàn Bảo Việt, 233 Đồng Khởi, Quận 1, Tp.HCM
Điện thoại: (84-8) 3914 6888  -   Fax: (84-8) 3914 7999
Email: info.hcm@baoviet.com.vn