VCB - HOSE : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Lĩnh vực : Tài chính > Ngân hàng
Factsheet
45.30       1.30(2.95%)
Cập nhật lúc 15:01 14/12/2017
1D  5D  3M  6M  1Y  10Y
Cao nhất 52W (VND) 50,000   Giá trị sổ sách/cổ phiếu (VND) 15,078   P/E 20.04   KH Doanh thu (Triệu VND) 0
Thấp nhất 52W (VND) 33,524   Beta 1.34   P/B 3.00   KH Lợi nhuận (Triệu VND) 7,360,000
KLTB 10 phiên(CP) 1,958,961   EPS cơ bản (VND) 2,261   Cổ tức/Thị giá (%) 4.08%   KH Cổ tức (%) 8

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1963. Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng Thương mại Cổ phần vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước. Vietcombank hiện có trên 12.500 cán bộ nhân viên, với 89 chi nhánh và 351 phòng giao dịch hoạt động tại 46/63 tỉnh thành trong cả nước. Ngoài ra, Vietcombank còn có 1.853 ngân hàng đại lý tại 176 quốc gia trên thế giới.

Thông tin cơ bản
KL CP niêm yết (CP) 3,597,768,575
KL CP lưu hành (CP) 3,597,768,575
Vốn điều lệ (Tỷ VND) 35,977,685.75
Vốn hóa (Tỷ VND) 162,978,916.45
Ngày giao dịch đầu tiên 30/06/2009
Room còn lại(CP) 333,481,841
 
Tổ chức tư vấn niêm yết Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Giá niêm yết lần đầu (VND) 60,000
Số lượng nhân viên 15,242
Địa chỉ 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Điện thoại +84 (24) 39343137
Website www.vietcombank.com.vn
 
 
 
Kế hoạch kinh doanh
Chỉ tiêu Giá trị % hoàn thành kế hoạch
Doanh thu (Triệu VND) 0 100.00
LNTT (Triệu VND) 9,200,000 86.24
LNST (Triệu VND) 7,360,000 86.50
Cổ tức (%)
 
 
 
Cơ cấu sở hữu
Sở hữu nhà nước
77.11%
Sở hữu nước ngoài
20.72%
Sở hữu khác
2.17%
 
 
 
Tài chính
SS ngành SS ngành
PE 20.0
Lợi nhuận biên 28.6%
PB 3.0
Nợ/VCSH 15.6
P/S 5.7
TT LNST 31.0%
ROE 15.8%
TT doanh thu 22.8%
ROA 1.0%
TT EPS 6.7%
*Note:      Giá trị công ty      Giá trị ngành
 
 
 
Tỷ suất sinh lợi
  1 tuần 1 tháng 3 tháng 6 tháng 1 năm
VCB 0% -1% 35% 31% 16%
BID % % % % %
CTG -6% -17% -3% -3% -10%
VPB 7% 0% % % %
MBB -2% -4% 8% 4% -10%
ACB -1% -6% 11% -15% -37%
 
 
 
Ban lãnh đạo và sở hữu
Họ tên Chức vụ Sở hữu
Nghiêm Xuân Thành Chủ tịch HĐQT 0.00%
Phạm Mạnh Thắng Phó TGĐ 0.00%
Nguyễn Danh Lương Thành viên HĐQT 0.00%
Đào Hảo Phó TGĐ 0.00%
Nguyễn Mỹ Hào Thành viên HĐQT 0.00%
Đào Minh Tuấn Phó TGĐ 0.00%
Đỗ Thị Mai Hương Thành viên BKS 0.00%
Trương Lệ Hiền Trưởng BKS 0.00%
La Thị Hồng Minh Thành viên BKS 0.00%
Phạm Quang Dũng Thành viên HĐQT 0.00%
Phùng Nguyễn Hải Yến Kế toán trưởng 0.00%
Nguyễn Thị Dũng Thành viên HĐQT 0.00%
Nguyễn Thị Kim Oanh Phó TGĐ 0.00%
Nguyễn Mạnh Hùng Thành viên HĐQT 0.00%
Trương Thị Thúy Nga Phó TGĐ 0.00%
Đinh Thị Thái Phó TGĐ 0.00%
 
 
 
Các cổ đông lớn
Cổ đông Nắm giữ Tỷ lệ
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2,774,353,387 77.11%
Mizuho Bank Limited 539,668,502 15.00%
VanEck Vectors ETF Trust-VanEck Vectors-Vietnam-ETF 10,002,852 0.28%
Công ty TNHH Quản lý Quỹ Bảo Việt 72,681 0.00%
Công ty TNHH Quản lý Quỹ Bảo Việt 72,681 0.00%
Nghiêm Xuân Thành 39,025 0.00%
Phạm Mạnh Thắng 27,197 0.00%
Nguyễn Danh Lương 21,612 0.00%
Đào Hảo 8,253 0.00%
Nguyễn Mỹ Hào 7,012 0.00%
Đào Minh Tuấn 5,810 0.00%
Đỗ Thị Mai Hương 5,304 0.00%
Trương Lệ Hiền 5,051 0.00%
La Thị Hồng Minh 3,281 0.00%
Phạm Quang Dũng 3,281 0.00%
Phùng Nguyễn Hải Yến 3,281 0.00%
Nguyễn Thị Dũng 3,105 0.00%
Nguyễn Thị Kim Oanh 2,829 0.00%
Nguyễn Mạnh Hùng 2,270 0.00%
Trương Thị Thúy Nga 2,147 0.00%
Đinh Thị Thái 1,798 0.00%
 
 
 
Công ty con và công ty liên kết
  Vốn góp Sở hữu
Công ty con
Công ty TNHH Tài chính Việt Nam tại Hồng kông (Vinafico) 0 100.00
Công ty TNHH MTV Cho Thuê Tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 0 100.00
Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCBS) 0 100.00
Công ty liên kết
Ngân hàng Liên doanh Shinhan Vina (SVB) 0 50.00
Công ty TNHH Cao ốc Vietcombank 198 (VCBTower) 0 70.00
Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Vietcombank - Cardiff 0 45.00
 
 
 
Lịch sử tăng vốn
 
 
 
  • Vietcombank dẫn đầu về tài trợ thương mại, chiếm 30% thị phần và thanh toán quốc tế chiếm 16,32% thị phần.
  • Vietcombank có hệ thống ngân hàng trực tuyến đầu tiên và dẫn đầu, chiếm 50% thị phần năm 2014.
  • Vietcombank hiện có 89 chi nhánh với 351 phòng giao dịch hoạt động tại 46/63 tỉnh thành trong cả nước. Ngoài ra, Vietcombank còn có 1.853 ngân hàng đại lý tại 176 quốc gia trên thế giới.
  • Vietcombank giữ vị thế dẫn đầu thị trường về dịch vụ thẻ. Vietcombank được Asian Banker bình chọn là ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam.
  • Vietcombank có mạng lưới ATM nội địa lớn nhất với 2.127 máy ATM và 55.576 máy POS (33%). Tổng số thẻ đã phát hành năm 2014 là 155.986 thẻ tín dụng, 186.102 thẻ ghi nợ quốc tế và 1.321.111 thẻ ghi nợ nội địa. Thị phần của Vietcombank là 25 - 30% số lượng thẻ tín dụng đã phát hành và 50% thị phần về giá trị thanh toán bằng thẻ tín dụng.

Hội sở

Địa chỉ: Tầng 2 và 3, số 72 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 3928 8080  -   Fax: (84-24) 3928 9888
Email: info-bvsc@baoviet.com.vn

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà Tập đoàn Bảo Việt, 233 Đồng Khởi, Quận 1, Tp.HCM
Điện thoại: (84-28) 3914 6888  -   Fax: (84-28) 3914 7999
Email: info.hcm@baoviet.com.vn