VCB - HOSE : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Lĩnh vực : Tài chính > Ngân hàng
Factsheet
71.50       -2.30(-3.12%)
Cập nhật lúc 15:01 31/05/2018
1D  5D  3M  6M  1Y  10Y
Cao nhất 52W (VND) 76,500   Giá trị sổ sách/cổ phiếu (VND) 16,289   P/E 19.30   KH Doanh thu (Triệu VND) 0
Thấp nhất 52W (VND) 35,922   Beta 1.30   P/B 3.72   KH Lợi nhuận (Triệu VND) 10,640,000
KLTB 10 phiên(CP) 2,792,961   EPS cơ bản (VND) 3,140   Cổ tức/Thị giá (%) 4.08%   KH Cổ tức (%) 8

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1963. Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng Thương mại Cổ phần vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Cổ phiếu của Vietcombank chính thức được niêm yết trên HOSE từ năm 2009. Tầm nhìn 2020, Vietcombank trở thành Ngân hàng số tại Việt Nam, một trong 100 ngân hàng lớn nhất khu vực, một trong 300 Tập đoàn ngân hàng tài chính lớn nhất thế giới và được quản trị theo các thông lệ quốc tế tốt nhất

Thông tin cơ bản
KL CP niêm yết (CP) 3,597,768,575
KL CP lưu hành (CP) 3,597,768,575
Vốn điều lệ (Tỷ VND) 35,977,685.75
Vốn hóa (Tỷ VND) 218,024,775.65
Ngày giao dịch đầu tiên 30/06/2009
Room còn lại(CP) 330,597,331
 
Tổ chức tư vấn niêm yết Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Giá niêm yết lần đầu (VND) 60,000
Số lượng nhân viên 16,227
Địa chỉ 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Điện thoại +84 (24) 39343137
Website www.vietcombank.com.vn
 
 
 
Kế hoạch kinh doanh
Chỉ tiêu Giá trị % hoàn thành kế hoạch
Doanh thu (Triệu VND) 0 100.00
LNTT (Triệu VND) 13,300,000 60.28
LNST (Triệu VND) 10,640,000 60.44
Cổ tức (%)
 
 
 
Cơ cấu sở hữu
Sở hữu nhà nước
77.11%
Sở hữu nước ngoài
20.82%
Sở hữu khác
2.07%
 
 
 
Tài chính
SS ngành SS ngành
PE 19.3
Lợi nhuận biên 33.2%
PB 3.7
Nợ/VCSH 15.7
P/S 6.4
TT LNST 45.2%
ROE 20.3%
TT doanh thu 17.4%
ROA 1.2%
TT EPS 8.8%
*Note:      Giá trị công ty      Giá trị ngành
 
 
 
Tỷ suất sinh lợi
  1 tuần 1 tháng 3 tháng 6 tháng 1 năm
VCB 0% -1% 35% 31% 16%
BID % % % % %
CTG -6% -17% -3% -3% -10%
TCB % % % % %
VPB 7% 0% % % %
MBB -2% -4% 8% 4% -10%
 
 
 
Ban lãnh đạo và sở hữu
Họ tên Chức vụ Sở hữu
Nghiêm Xuân Thành Chủ tịch HĐQT 0.00%
Phạm Mạnh Thắng Phó TGĐ 0.00%
Lê Hoàng Tùng Kế toán trưởng 0.00%
Đào Hảo Phó TGĐ 0.00%
Nguyễn Mỹ Hào Thành viên HĐQT 0.00%
Đào Minh Tuấn Phó TGĐ 0.00%
Đỗ Thị Mai Hương Thành viên BKS 0.00%
Trương Lệ Hiền Trưởng BKS 0.00%
La Thị Hồng Minh Thành viên BKS 0.00%
Phùng Nguyễn Hải Yến Phó TGĐ 0.00%
Phạm Quang Dũng Thành viên HĐQT 0.00%
Nguyễn Mạnh Hùng Thành viên HĐQT 0.00%
Trương Thị Thúy Nga Phó TGĐ 0.00%
Đinh Thị Thái Phó TGĐ 0.00%
Hồng Quang Thành viên HĐQT 0.00%
 
 
 
Các cổ đông lớn
Cổ đông Nắm giữ Tỷ lệ
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2,774,353,387 77.11%
Mizuho Bank Limited 539,668,502 15.00%
VanEck Vectors ETF Trust-VanEck Vectors-Vietnam-ETF 10,002,852 0.28%
Công ty TNHH Quản lý Quỹ Bảo Việt 72,681 0.00%
Nghiêm Xuân Thành 49,025 0.00%
Phạm Mạnh Thắng 27,197 0.00%
Lê Hoàng Tùng 10,000 0.00%
Đào Hảo 8,253 0.00%
Nguyễn Mỹ Hào 7,012 0.00%
Đào Minh Tuấn 5,810 0.00%
Đỗ Thị Mai Hương 5,304 0.00%
Trương Lệ Hiền 5,051 0.00%
La Thị Hồng Minh 3,281 0.00%
Phùng Nguyễn Hải Yến 3,281 0.00%
Phạm Quang Dũng 3,281 0.00%
Nguyễn Mạnh Hùng 2,270 0.00%
Trương Thị Thúy Nga 2,147 0.00%
Đinh Thị Thái 98 0.00%
Hồng Quang 2 0.00%
 
 
 
Công ty con và công ty liên kết
  Vốn góp Sở hữu
Công ty con
Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 70 100.00
Công ty TNHH Tài chính Việt Nam tại Hồng kông (Vinafico) 0 100.00
Công ty TNHH Tài chính Việt Nam tại Hồng kông (Vinafico) 0 100.00
Công ty liên kết
Quỹ Thành viên Vietcombank 1 0 11.00
Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Vietcombank - Cardiff 0 45.00
Công ty Liên doanh Vietcombank Bonday (VCB Bonday) 0 16.00
 
 
 
Lịch sử tăng vốn
 
 
 
  • Tính đến hết năm 2017, bên cạnh Trụ sở chính, Vietcombank hiện có 101 Chi nhánh với 397 phòng giao dịch hoạt động tại 53/63 tỉnh thành phố trong cả nước, trong đó Hà Nội có 15 chi nhánh và Tp. Hồ Chí Minh có 17 chi nhánh, Vietcombank thiết lập và mở rộng mạng lưới 2.105 ngân hàng đại lý tại 131 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
  • 3 năm liên tiếp (2015-2017) được Euromoney xếp hạng là ngân hàng tốt nhất Việt Nam. 5 năm liên tiếp thuộc top 50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam do Tạp chí Forbes Việt Nam đánh giá (2013-2017). Lọt top 500 ngân hàng tốt nhất Châu Á (do The Asian Banhker xếp hạng, 2017) và được Brand Finance xếp hạng 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới.. cùng với rất nhiều giải thưởng danh giá khác.
  • Vietcombank Leasing dãn dầu thị phần cho thuê tài chính tại Việt Nam (2017). Thị phần thanh toán Quốc tế tăng qua các năm, đạt 16.34% (2017). Vị thế dẫn đầu thị trường kinh doanh và dịch vụ ngoại tệ tiếp tục được giữ vững. Doanh số mua bán ngoại tệ (không bao gồm giao dịch liên ngân hàng) đạt 45,1 tỷ USD. Hoạt động thẻ tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu thị trường. Mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ tăng thêm 11.773 đơn vị. Dịch vụ Online Banking và SMS chủ động có mức tăng trưởng khá.
  • Là một trong những thành viên chính thức đầu tiên của Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT) tại Việt Nam từ năm 1996, Vietcombank luôn khẳng định vị thế dẫn đầu trên thị trường, Vietcombank hiện có trên 10 triệu chủ thẻ nội địa và quốc tế. TCTQT JCB đã vinh danh Vietcombank là Đối tác dẫn đầu về doanh số thanh toán thẻ JCB, Đối tác dẫn đầu về doanh số chi tiêu thẻ JCB.
  • Trong bối cảnh nguồn vốn này đang thu hẹp thì Vietcombank vẫn tiếp tục duy trì vị thế là ngân hàng hàng đầu trong việc phục vụ các dự án vốn vay ODA.
  • VCB tiếp tục là tổ chức tín dụng có mức vốn hóa lớn nhất thị trường, hệ số an toàn vốn trong giới hạn an toàn. Cổ phiếu VCB tiếp tục có mức giá cao nhất ngành, liên tục nằm trong top 3 doanh nghiệp có mức vốn hóa lớn nhất thị trường. Giai đoạn 2016 – 2017, giá chứng khoán sau điều chỉnh của Vietcombank tăng 56,49% trong khi chỉ số VNI tăng 48,03%.  Hệ số an toàn vốn (CAR) ở mức 11,63%, đáp ứng quy định của Ngân Hàng Nhà Nước.

 

Hội sở

Địa chỉ: Số 72 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 3928 8080  -   Fax: (84-24) 3928 9888
Email: info-bvsc@baoviet.com.vn

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà Tập đoàn Bảo Việt, 233 Đồng Khởi, Quận 1, Tp.HCM
Điện thoại: (84-28) 3914 6888  -   Fax: (84-28) 3914 7999
Email: info.hcm@baoviet.com.vn