Tin thị trường
Phiên chiều 16/5: Bên bán mất kiên nhẫn, thị trường rơi mạnh
DTCK - 16 Tháng Năm 2018        -

Trong phiên giao dịch sáng, các chỉ số chính giằng co nhẹ quanh tham chiếu khi cả bên mua và bên bán đều tỏ ra thận trọng. Trong khi bên mua sợ áp lực cung mạnh sau 3 phiên tăng điểm, thì bên bán cũng chỉ thăm dò lực cầu để từ tốn chốt lời ngắn hạn.

Tuy nhiên, bước sang phiên giao dịch bên nắm giữ cổ phiếu tỏ ra mất kiên nhẫn trước, đẩy VN-Index lao dốc mạnh ngay khi bước vào phiên giao dịch chiều. Dù đà giảm được hãm bớt khi VN-Index nhận được sự hỗ trợ ở vùng 1.050 điểm, nhưng thị trường vẫn không tránh được phiên điều chỉnh sâu với sắc đỏ chiếm thế áp đảo trên bảng điện tử. Đặc biệt, nhà đầu tư vẫn đang rất dè dặt khiến thanh khoản thị trường sụt giảm mạnh.

Cụ thể, chốt phiên chiều 16/5, VN-Index giảm 18,88 điểm (-1,76%), xuống 1.054,62 điểm với 103 mã tăng, trong khi có 189 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 150 triệu đơn vị, giá trị 3.992,64 tỷ đồng, giảm 5% về khối lượng và 13% về giá trị so với phiên hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 28,78 triệu đơn vị, giá trị 786,3 tỷ đồng. Đây là phiên có giá trị giao dịch thấp nhất kể từ ngày 14/12/2017.

Áp lực bán diễn ra trên diện trọng khiến nhiều mã giảm giá, trong đó nhiều mã lớn giảm mạnh. Cụ thể, trong Top 10 mã vốn hóa lớn nhất sàn, chỉ có GAS và SAB tăng nhẹ dưới 1%, còn lại đều giảm. Trong đó, VIC giảm 1,52%, xuống 130.000 đồng, VNM giảm 3,92%, xuống 169.100 đồng, VCB giảm 2,9%, xuống 57.000 đồng (mức thấp nhất ngày), BID giảm 4,05%, xuống 33.200 đồng, CTG giảm 2,51% xuống 29.100 đồng, MSN giảm 3,43%, xuống 92.900 đồng, VJC giảm 1,12%, xuống 194.800 đồng và VRE giảm 3,97%, xuống 46.000 đồng.

Trong Top 20, chỉ có thêm KDH giảm nhẹ và BHN đứng ở mức tham chiếu, còn lại cũng đồng loạt chìm trong sắc đỏ, trong đó có nhiều mã giảm từ hơn 2% đến gần 4%.

Mã có thanh khoản tốt nhất trên sàn HOSE hôm nay là KSA với gần 6,1 triệu đơn vị được khớp, đóng cửa giảm 4%, xuống 480 đồng, CTG đứng ở vị trí tiếp theo với 6 triệu đơn vị được khớp.

Trong khi các mã lớn đồng loạt giảm, thì nhiều cổ phiếu nhỏ tăng tốt. Trong đó, OGC tăng 5,88%, lên 2.340 đồng với 5,29 triệu đơn vị được khớp. Ngoài ra, FLC, HQC, KBC, HAG, QCG, FIT, TCH, HCD cũng đóng cửa trong sắc đỏ.

Cổ phiếu VND sau thông tin hàng loạt lãnh đạo đăng ký mua vào, đặc biệt là Chủ tịch HĐQT đăng ký mua vào 5 triệu cổ phiếu, đã đi ngược lại xu hướng của nhóm chứng khoán khi đóng cửa tăng 2,04%, lên 22.550 đồng với 1,67 triệu đơn vị được khớp.

 

Diễn biến chính của thị trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN 
bán

VN-INDEX

1054,62

-18,88
(-1,76%)

150.0

3.992,64tỷ

---

---

HNX-INDEX

121,49

-2,16
(-1,75%)

68.8

891,05 tỷ

4.822.601

1.909.665

UPCOM-INDEX

55,93

-0,07
(-0,12%)

10.7

204,39 tỷ

958.275

1.010.450

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

338

Số cổ phiếu không có giao dịch

19

Số cổ phiếu tăng giá

104 / 29,13%

Số cổ phiếu giảm giá

188 / 52,66%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

65 / 18,21%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KSA

480

6.095.090

2

CTG

29,100

6.053.700

3

OGC

2,340

5.288.510

4

FLC

5,310

4.303.840

5

HQC

2,040

3.999.500

6

SBT

17,200

3.769.380

7

DXG

36,300

3.470.200

8

SSI

34,500

3.220.940

9

IDI

13,250

3.185.320

10

HHS

4,670

3.160.320

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DHM

3,090

+0,20/+6,92%

2

SC5

29,700

+1,90/+6,83%

3

HSL

25,800

+1,65/+6,83%

4

SAV

9,080

+0,58/+6,82%

5

LAF

7,260

+0,46/+6,76%

6

L10

17,400

+1,10/+6,75%

7

HU1

11,200

+0,70/+6,67%

8

HOT

51,500

+3,20/+6,63%

9

OGC

2,340

+0,13/+5,88%

10

GTA

14,600

+0,80/+5,80%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HVX

4,140

-0,31/-6,97%

2

RIC

6,690

-0,50/-6,95%

3

AGM

8,380

-0,62/-6,89%

4

HTL

26,500

-1,95/-6,85%

5

DAT

10,500

-0,75/-6,67%

6

VPS

15,550

-1,10/-6,61%

7

PNC

17,100

-1,20/-6,56%

8

SMA

13,100

-0,90/-6,43%

9

VMD

20,400

-1,40/-6,42%

10

BTT

35,800

-2,35/-6,16%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

230

Số cổ phiếu không có giao dịch

155

Số cổ phiếu tăng giá

64 / 16,62%

Số cổ phiếu giảm giá

103 / 26,75%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

218 / 56,62%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

10,400

5.579.400

2

DST

5,300

4.736.200

3

PVS

19,500

4.113.800

4

ACB

43,000

3.936.800

5

VGC

25,300

1.981.400

6

HUT

7,000

1.765.000

7

PVX

1,800

1.749.200

8

TTB

16,700

1.135.400

9

SHS

16,700

1.024.000

10

CEO

14,400

989.000

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CAG

82,000

+7,40/+9,92%

2

KTT

5,600

+0,50/+9,80%

3

THS

9,000

+0,80/+9,76%

4

DTD

12,500

+1,10/+9,65%

5

QHD

17,200

+1,50/+9,55%

6

STP

7,100

+0,60/+9,23%

7

TMX

8,300

+0,70/+9,21%

8

TTZ

6,600

+0,50/+8,20%

9

DST

5,300

+0,40/+8,16%

10

VGP

19,900

+1,40/+7,57%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

MLS

8,100

-0,90/-10,00%

2

SGC

77,800

-8,60/-9,95%

3

DS3

16,400

-1,80/-9,89%

4

NST

11,000

-1,20/-9,84%

5

VGS

11,700

-1,20/-9,30%

6

TV4

17,600

-1,80/-9,28%

7

TTC

15,000

-1,50/-9,09%

8

PSW

8,300

-0,80/-8,79%

9

D11

14,600

-1,40/-8,75%

10

V12

12,700

-1,20/-8,63%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

222

Số cổ phiếu không có giao dịch

515

Số cổ phiếu tăng giá

92 / 12,48%

Số cổ phiếu giảm giá

89 / 12,08%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

556 / 75,44%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

BSR

21,700

1.927.600

2

ART

9,000

1.440.000

3

LPB

13,900

817.500

4

OIL

19,600

752.000

5

POW

14,500

693.800

6

ND2

20,000

344.900

7

QNS

44,100

315.600

8

HVN

37,600

282.600

9

DVN

16,500

163.000

10

PXL

3,300

158.500

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

STV

13,800

+1,80/+15,00%

2

PRO

4,600

+0,60/+15,00%

3

IFS

10,000

+1,30/+14,94%

4

HEC

17,700

+2,30/+14,94%

5

CC4

7,700

+1,00/+14,93%

6

NAW

14,700

+1,90/+14,84%

7

EIN

3,100

+0,40/+14,81%

8

EME

30,300

+3,90/+14,77%

9

TVP

42,000

+5,40/+14,75%

10

VT1

17,900

+2,30/+14,74%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PTO

7,800

-5,20/-40,00%

2

FT1

45,900

-8,10/-15,00%

3

MVB

8,500

-1,50/-15,00%

4

HSI

1,700

-0,30/-15,00%

5

MTG

5,100

-0,90/-15,00%

6

VCX

1,700

-0,30/-15,00%

7

CKD

14,800

-2,60/-14,94%

8

BVN

13,700

-2,40/-14,91%

9

VET

41,100

-7,20/-14,91%

10

HDP

18,300

-3,20/-14,88%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BCG

6,300

10.260.547

0

10.260.547

2

TCD

16,500

1.721.702

30.000

1.721.672

3

DXG

36,300

1.091.870

1.150

1.090.720

4

CTG

29,100

857.160

1.000

856.160

5

QCG

10,500

260.520

0

260.520

6

GAS

119,700

220.390

9.220

211.170

7

VCB

57,000

377.770

185.220

192.550

8

VND

22,550

282.640

100.390

182.250

9

CCL

4,010

154.590

0

154.590

10

E1VFVN30

16,990

140.810

25.700

115.110

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

54,000

343.100

1.409.340

-1.066.240

2

SSI

34,500

62.210

711.460

-649.250

3

FLC

5,310

10.810

589.910

-579.100

4

VNM

169,100

561.430

1.136.870

-575.440

5

VRE

46,000

346.150

902.860

-556.710

6

KBC

13,600

0

462.100

-462.100

7

CII

30,050

27.550

441.170

-413.620

8

HDB

40,150

25.280

385.950

-360.670

9

HSG

14,300

289.350

577.170

-287.820

10

SBT

17,200

410.000

239.580

-239.170

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

4.822.601

1.909.665

2.912.936

% KL toàn thị trường

7,01%

2,77%

 

Giá trị

67,12 tỷ

29,46 tỷ

37,66 tỷ

% GT toàn thị trường

7,53%

3,31%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

IVS

12,000

3.973.900

1.000

3.972.900

2

VGC

25,300

525.000

312.800

212.200

3

TTZ

6,600

56.100

0

56.100

4

PVB

18,600

52.100

0

52.100

5

HLD

17,200

46.100

0

46.100

6

SHS

16,700

50.500

25.800

24.700

7

VGS

11,700

22.900

0

22.900

8

VNR

23,700

10.100

0

10.100

9

ACB

43,000

9.880

0

9.880

10

KKC

12,700

7.500

0

7.500

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

IDJ

3,100

0

501.100

-501.100

2

PVS

19,500

16.210

255.290

-239.080

3

HUT

7,000

100.000

202.000

-201.900

4

PMC

53,800

1.200

144.800

-143.600

5

CEO

14,400

2.100

118.000

-115.900

6

APS

4,000

0

90.000

-90.000

7

KVC

2,000

500.000

80.000

-79.500

8

TFC

5,500

0

61.300

-61.300

9

CSC

23,500

0

30.000

-30.000

10

VMI

2,600

0

25.500

-25.500

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

958.275

1.010.450

-52.175

% KL toàn thị trường

8,92%

9,40%

 

Giá trị

23,34 tỷ

20,79 tỷ

2,55 tỷ

% GT toàn thị trường

11,42%

10,17%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

POW

14,500

474.000

273.500

200.500

2

QNS

44,100

113.500

0

113.500

3

HVN

37,600

97.400

0

97.400

4

ART

9,000

82.000

0

82.000

5

SMB

31,000

42.600

0

42.600

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

21,700

0

628.100

-628.100

2

GVR

9,800

0

30.000

-30.000

3

LPB

13,900

0

2.500

-2.500

4

LTG

37,000

0

2.000

-2.000

5

CTR

23,400

0

200.000

-200.000

 
 
 
Tin nổi bật
 
 
 
Các chỉ số CK thế giới
Thị trường Chỉ số Thay đổi

Xem thêm
 
 
 

Hội sở

Địa chỉ: Số 72 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 3928 8080  -   Fax: (84-24) 3928 9888
Email: info-bvsc@baoviet.com.vn

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà Tập đoàn Bảo Việt, 233 Đồng Khởi, Quận 1, Tp.HCM
Điện thoại: (84-28) 3914 6888  -   Fax: (84-28) 3914 7999
Email: info.hcm@baoviet.com.vn